|
QUYẾT ĐỊNH Về việc học bổng khuyến khích học nghề _________________ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Học bổng khuyến khích học nghề được áp dụng cho học sinh, sinh viên học nghề tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề (sau đây gọi tắt là học bổng khuyến khích học nghề). Đối tượng được xét cấp học bổng khuyến khích học nghề là những học sinh, sinh viên học nghề ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề hệ chính quy tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 2. Tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học nghề 1. Học sinh, sinh viên học nghề có kết quả học tập đạt loại khá, loại giỏi, loại xuất sắc và kết quả rèn luyện đạt từ loại khá trở lên theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy và Quyết định số 54/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học nghề trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học nghề của trường. 2. Những học sinh, sinh viên tham gia các kỳ thi tay nghề cấp Bộ, tỉnh, cấp quốc gia, cấp khu vực ASEAN hoặc quốc tế nếu đạt giải (từ khuyến khích trở lên) và có kết quả rèn luyện đạo đức đạt từ loại khá trở lên thì được xét cấp học bổng khuyến khích học nghề của năm học đó (cho cả hai kỳ), xếp loại như sau: a) Những học sinh, sinh viên học nghề đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của năm học đó, xếp tương đương loại khá. b) Những học sinh, sinh viên học nghề đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp quốc gia của năm học đó, xếp tương đương loại giỏi. c) Những học sinh, sinh viên học nghề đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp khu vực ASEAN hoặc quốc tế của năm học đó, xếp tương đương loại xuất sắc Điều 3. Mức và thủ tục cấp xét học bổng khuyến khích học nghề 1. Mức học bổng khuyến khích học nghề: Học bổng được cấp đủ theo số tháng thực học trong một năm (không quá 10 tháng trong một năm học) và được cấp theo từng học kỳ. Mức học bổng được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Mức học bổng khuyến khích học nghề cho học sinh, sinh viên xếp loại khá tối thiểu bằng mức trần học phí hiện hành của nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề quy định. b) Mức học bổng khuyến khích học nghề cho học sinh, sinh viên xếp loại giỏi cao hơn học sinh, sinh viên xếp loại khá. c) Mức học bổng khuyến khích học nghề cho học sinh, sinh viên xếp loại xuất sắc cao hơn học sinh, sinh viên xếp loại giỏi. Các mức học bổng cụ thể cho từng trường hợp quy định tại các điểm a, b và c, Khoản 1 Điều này do Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề quy định. Đối với các trường tư thục, trường có vốn đầu tư nước ngoài mức học bổng khuyến khích học nghề tối thiểu do Hiệu trưởng quy định. 2. Thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học nghề a) Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào quỹ học bổng khuyến khích học nghề của trường xác định số lượng suất học bổng khuyến khích học nghề cho từng học kỳ, nghề học. b) Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên để tiến hành xét, cấp học bổng theo thứ tự ưu tiên từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định. Điều 4. Quỹ học bổng khuyến khích nghề Quỹ học bổng khuyến khích học nghề được huy động từ nguồn ngân sách Nhà nước (đối với các trường công lập), nguồn thu của trường, hỗ trợ của các doanh nghiệp và nguồn tài trợ hợp pháp khác. Đối với các trường công lập: Quỹ học bổng khuyến khích học nghề được bố trí tối thiểu bằng 15% nguồn thu học phí hệ dạy nghề chính quy. Đối với trường tư thục, trường có vốn đầu tư nước ngoài: Quỹ học bổng khuyến khích học nghề được bố trí tối thiểu bằng 5% nguồn thu học phí hệ dạy nghề chính quy. Đối với các trường có khoa sư phạm dạy nghề và các ngành nghề đào tạo không thu học phí: Quỹ học bổng khuyến khích học nghề được bố trí tối thiểu bằng 15% nguồn học phí do Nhà nước cấp bù. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 6. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương các Tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề; Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc học bổng khuyến khích học nghề
Số hiệu: 70/2008/QĐ-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 30/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 16/2/2009
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 186/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 76/2006/QH11
Dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 75/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.