Quyết định

Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Số hiệu: 70/2005/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/10/2005
Ngày hiệu lực
1/1/2006
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2008/QĐ-BTC (hiệu lực 01/01/2009).

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí;

Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ ngân sách nhà nước,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Chương, Loại, Khoản, Mục và Tiểu mục của hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 280/TC-QĐ-NSNN ngày 15/4/1997 về việc ban hành hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, số 148/2002/QĐ-BTC ngày 06/12/2002 về việc ban hành mã số danh mục Mục, Tiểu mục phí và lệ phí của hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, số 156/2002/QĐ-BTC ngày 20/12/2002, số 26/2004/QĐ-BTC ngày 18/3/2004 và số 23/2005/QĐ-BTC ngày 15/4/2005 về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước; các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước số 156/1998/TT-BTC ngày 12/12/1998, số 60/1999/TT-BTC ngày 01/6/1999, số 67/2000/TT-BTC ngày 13/7/2000 và số 67/2001/TT-BTC ngày 22/8/2001 như sau:

1. Bổ sung các Chương, Loại, Khoản, Mục và Tiểu mục sau:

1.1. Bổ sung Loại 21 - Hoạt động bảo vệ môi trường.

Bao gồm các Khoản sau:

- Khoản 01: Hoạt động điều tra, quan trắc, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mô hình quản lý về phát triển và bảo vệ môi trường.

- Khoản 02: Hoạt động xử lý chất thải rắn (gồm cả các hoạt động thu gom, xử lý, chôn, đốt chất thải rắn và khắc phục ô nhiễm chất rắn).

- Khoản 03: Hoạt động xử lý chất thải lỏng (gồm các hoạt động thu gom, xử lý nước thải và khắc phục ô nhiễm chất lỏng).

- Khoản 04: Hoạt động xử lý chất thải khí, khắc phục ô nhiễm không khí.

- Khoản 05: Hoạt động bảo vệ môi trường do tác động của tiếng ồn.

- Khoản 06: Hoạt động bảo vệ môi trường do tác động của phóng xạ, xử lý chất độc hoá học và ô nhiễm chất độc hoá học.

- Khoản 07: Hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia).

- Khoản 10: Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Khoản 99: Hoạt động bảo vệ môi trường khác (trong đó có hoạt động điều phối, giám sát, kiểm tra chất lượng chuyên ngành không thuộc hoạt động thanh tra theo Luật Thanh tra ...).

1.2. Bổ sung Loại 22 - Hoạt động bưu chính, viễn thông:

Bao gồm các Khoản sau:

- Khoản 01: Hoạt động bưu chính (Bao gồm hoạt động thu nhận, vận chuyển và phân phát thư tín, bưu kiện, tem thư ... trong và ngoài nước).

- Khoản 02: Hoạt động viễn thông (Bao gồm hoạt động thông tin qua dây cáp, phát sóng, tiếp âm, vệ tinh, điện thoại, điện báo, Internet và bảo dưỡng mạng lưới thông tin ...).

- Khoản 99: Các hoạt động bưu chính viễn thông khác

1.3. Bổ sung Loại 23 - Hoạt động Công nghệ thông tin.

Bao gồm các Khoản sau:

- Khoản 01: Hoạt động sản xuất phần cứng máy vi tính (Bao gồm máy tính các loại, các thiết bị ngoại vi ...)

- Khoản 02: Hoạt động sản xuất phần mềm máy vi tính (Bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm hoàn chỉnh chưa đóng gói, Module chương trình, phần mềm nhúng, phần mềm theo đơn đặt hàng, xây dựng trang web, ...)

- Khoản 03: Hoạt động sản xuất các phương tiện phục vụ hoạt động công nghệ thông tin.

- Khoản 04: Hoạt động sản xuất thiết bị truyền dẫn, linh kiện, phụ kiện phục vụ hoạt động công nghệ thông tin.

- Khoản 05: Các hoạt động tư vấn, thiết kế hệ thống, tích hợp, lắp đặt, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì phương tiện hoạt động công nghệ thông tin.

- Khoản 06: Sản xuất lưu trữ thông tin điện tử (Bao gồm tạo lập thông tin điện tử; tạo lập nội dung điện tử ...).

- Khoản 99: Các hoạt động công nghệ thông tin khác.

1.4. Bổ sung Mục 013 - Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ được phân chia theo hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí.

Bao gồm các Tiểu mục sau:

- Tiểu mục 01 - Thuế tài nguyên

- Tiểu mục 02 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tiểu mục 03 - Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

- Tiểu mục 99 - Khác

Mục 013 và các Tiểu mục của Mục 013 được dùng để hạch toán các khoản thu từ khí thiên nhiên Chính phủ được phân chia theo hợp đồng thăm dò, khai thác và phân chia sản phẩm dầu khí. Các khoản thuế phải nộp của nhà thầu và nhà thầu phụ không hạch toán vào Mục 013, mà hạch toán vào các Mục tương ứng theo các sắc thuế.

1.5. Bổ sung Tiểu mục của Mục 134 - chi khác, như sau:

Tiểu mục 25 - Chi bồi thường cho các đối tượng bị xử oan sai theo phán quyết của Toà án.

1.6. Bổ sung Tiểu mục của Mục 119 - Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, như sau:

Tiểu mục 15 - Chi trả nhuận bút theo chế độ.

1.7. Bổ sung Tiểu mục của Mục 122 - Chi về công tác người có công cách mạng và xã hội, như sau:

Tiểu mục 17 - Chi thực hiện chế độ cứu trợ xã hội (không gồm chi cho các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội - đã được hạch toán vào Tiểu mục 08 của Mục 122).

1.8. Bổ sung Tiểu mục của Mục 153 - Hỗ trợ các quỹ, như sau:

- Tiểu mục 08 - Chi cho Quỹ phát triển khoa học công nghệ.

- Tiểu mục 09 - Chi cho Quỹ bảo vệ môi trường.

2. Sửa đổi ký hiệu và tên gọi một số Chương, Loại, Khoản sau:

2.1. Sửa đổi cách đặt ký hiệu cấp quản lý (cấp Chương): A - thuộc Trung ương quản lý; B - thuộc cấp tỉnh quản lý; C - thuộc cấp huyện quản lý; D - thuộc cấp xã quản lý, thành "1. - thuộc Trung ương quản lý; 2. - thuộc cấp tỉnh quản lý; 3. - thuộc cấp huyện quản lý; 4. - thuộc cấp xã quản lý".

Ví dụ: - Bộ Giáo dục và đào tạo: Chương 022A, thành 1.022.

- Sở Giáo dục đào tạo: Chương 022B, thành 2.022.

2.2. Sửa tên các Loại sau:

2.2.1. Loại 09 "Giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc", thành "Giao thông vận tải và kho bãi". Đồng thời bỏ Khoản 09 - Bưu chính, Khoản 10 - Viễn thông của Loại 09, do đã được hạch toán ở Loại 22 "Hoạt động bưu chính, viễn thông".

2.2.2. Loại 11 "Hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường", thành "Hoạt động khoa học, công nghệ".

2.3. Sửa tên các Khoản sau:

2.3.1. Khoản 33 của Loại 04 "Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính", thành "Sản xuất thiết bị văn phòng".

2.3.2. Khoản 10 của Loại 11 "Hoạt động nghiên cứu và bảo vệ môi trường", thành "Hoạt động nghiên cứu về môi trường".

Khoản 10 của Loại 11 không hạch toán các khoản thu, chi từ hoạt động về bảo vệ môi trường do đã được hạch toán ở Loại 21.

2.3.3. Khoản 09 của Loại 12 "Bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, máy văn phòng và các hoạt động có liên quan", thành "Bảo dưỡng, sửa chữa máy văn phòng và các hoạt động liên quan".

2.3.4. Khoản 11 của Loại 12 "Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, nhân văn, môi trường và điều tra khác", thành "Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, nhân văn và điều tra khác".

Khoản 11 Loại 12 không hạch toán các khoản thu, chi từ hoạt động điều tra, quan trắc ... đối với lĩnh vực môi trường do đã được hạch toán ở Khoản 01 của Loại 21.

2.3.5. Khoản 10 của Loại 16: "Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và các khu bảo tồn tự nhiên", thành "Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú".

3. Huỷ bỏ một số Khoản sau:

3.1. Khoản 06 "Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn" của Loại 05.

3.2. Khoản 06 "Tư vấn về phần cứng của máy tính" của Loại 12.

3.3. Khoản 07 "Tư vấn và cung cấp phần mềm máy tính" của Loại 12.

3.4. Huỷ bỏ nội dung "thoát nước" trong Khoản 01 "Kiến thiết thị chính" của Loại 18.

3.5. Khoản 02 "Hoạt động thu dọn vật thải, cải thiện điều kiện vệ sinh công cộng và các hoạt động bảo vệ môi trường" của Loại 18.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006. Các quy định trái với quy định tại Quyết định này không có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/10/2005
    Ban hành
  2. 01/01/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/02/2006
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2006/QĐ-BTC
  4. 12/05/2006
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 26/2006/QĐ-BTC
  5. 01/01/2007
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 53/2006/QĐ-BTC
  6. 01/01/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.