|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v Ban hành Quy định quản lý, sử dụng Quỹ an ninh, trật tự trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; - Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của Trung ương hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh; - Căn cứ Nghị quyết số: 37/2003/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng vê nhiệm vụ năm 2004 ; - Căn cứ Quyết định số: 15/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng V/v: Quy định mức thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số: 1020 TT/TC-NS ngày 02 tháng 4 năm 2004 về dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý quỹ an ninh, trật tự, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ an ninh, trật tự trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng; Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Các văn bản khác của UBND thành phố có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Sở Tài chính, Công an thành phố, các Sở, ban ngành có liên quan, UBND các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND & UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND tác phường xã; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan; chủ các hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
QUY ĐỊNH Quản lý, sữ dụng Quỹ an ninh, trật tự trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng. (Ban hành kèm theo Quyết định 70/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhăn dân thành phố Đà Nẵng). ___________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quỹ an ninh, trật tự (sau đây gọi tắt là quỹ ANTT) được thành lập trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng trên cơ sở trích từ nguồn thu phí an ninh, trật tự do các hộ gia đình, các cơ quan, tổ chức kinh tế nộp theo quy định; sự ủng hộ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để sử dụng vào mục đích giữ gìn an ninh, trật tự tại cơ sở. Điều 2: Quỹ ANTT là loại quỹ chuyên dùng, không thuộc ngân sách phường, xã; quỹ được quản lý theo quy định tại Thông tư số: 60/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính, thực hiện việc hạch toán kế toán và báo cáo quyết toán theo đúng chế độ quy định. Điều 3: Chủ tài khoản quỹ ANTT là Chủ tịch UBND phường, xã. Chủ tịch UBND phường, xã có trách nhiệm tể chức thu quỹ theo quy định pháp luật. Quỹ ANTT được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Quỹ phải được thực hiện công khai, đầy đủ, rõ ràng trong việc huy động và sử dụng. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ AN NINH, TRẬT TỰ Điều 4: Nguồn hình thành Quỹ an ninh, trật tự: - Từ nguồn thu phí an ninh, trật tự theo quy định tại Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 29/01/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng; - Từ sự đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho quỹ; - Ngân sách nhà nước hỗ trợ (đối với những phường, xã có số thu không đảm bảo cân đối chi). Điều 5: Phương thức thu Quỹ an ninh, trật tự. - Thu từ phí an ninh, trật tự: Từ nguồn thu phí an ninh, trật tự Chủ tịch UBND phường, xã lập thủ tục nộp 90% số thu phí vào quỹ; - Thu từ hỗ trợ của ngân sách Nhà nước: Căn cứ dự toán chi ngân sách và tồn quỹ ngân sách thực tế của phường, xã, Chủ tịch UBND phường, xã có Quyết định trích chuyển vào tài khoản quỹ, - Thu từ đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho quỹ: + Bằng chuyển khoản: Tổ chức, cá nhân chuyển vào tài khoản quỹ; + Bằng tiền mặt: UBND phường, xã thu bằng biên lai thu tiền do cơ quan tài chính phát hành. Điều 6: Phân phối, sử dụng quỹ an ninh, trật tự. a- Chi cho thôn (đối với xã), tổ hoặc Ban bảo vệ dân phố (đối với phường): Chủ tịch UBND phường, xã chi ít nhất 40% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự cho thôn, tổ hoặc Ban bảo vệ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng hoặc trưởng Ban bảo vệ dân phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với công an viên, cảnh sát khu vực, Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng và tổ dân phố chi cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở. * Nội dung chi cụ thể: - Chi bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia tuần tra, canh gác; - Chi hội họp, văn phòng phẩm; - Thăm viếng, động viên người bị nạn khi tham gia giừ gìn an ninh, trật tự tại cơ sở; - Các khoản chi khác có liên quan. b- Chi tại phường, xã: Chủ tịch UBND phường, xã chi không quá số quỹ thu phí an ninh, trật tự, 100% số thu từ đóng góp tự nguyện và từ ngân sách nhà nước hỗ trợ. * Nội dung chi cụ thể: - Hỗ trợ hoạt động của Hội đồng Bảo vệ an ninh, trật tự phường, xã; - Hỗ trợ cho thôn, Ban bảo vệ dân phố có số thu quỹ thấp, hoặc có phát sinh điểm nóng về an ninh, trật tự; - Chi trợ cấp hàng tháng cho trưởng, phó Ban bảo vệ dân phố và đội trưỏng, đội phố Đội dân phòng, với mức cụ thể sau: + Trưởng Ban bảo vệ dân phố : 80.000 đồng/tháng; + Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố : 70.000đồng/người/tháng; + Đội trưởng đội dân phòng : 80.000 đồng/tháng; + Đội phó Đội dân phòng : 70.000 đồng/người/tháng - Chi trợ cấp cho người bị thiệt hại về sức khoẻ và tài sản trong khi tham gia giữ gìn an ninh, trật tự ở cơ sở; - Mua sắm phương tiện trang bị cần thiết cho lực lượng thường xuyên, trực tiếp tham gia giữ gìn an ninh, trật tự tại cơ sở; - Chi bồi dưỡng nghiệp vụ; - Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất ương việc tham gia giữ gìn an ninh, trật tự ở cơ sở; - Chi sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự; - Các khoản chi khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo về an ninh, trật tự tại cơ sở. Cụ thể tỉ lệ phần trăm (%) phân phối sử dụng quỹ an ninh, trật tự từ phí an ninh, trật tự giữa phường, xã và thôn, Ban bảo vệ dân phố do HĐND từng phường, xã quyết định. Điều 7: Hàng năm, Chủ tịch UBND phường, xã lập dự toán thu, chi quỹ để trình HĐND thông qua. Hàng tháng hoặc hàng quý, căn cứ trên số thực thu và dự toán được giao, Chủ tịch UBND phường, xã chi quỹ an ninh, trật tự đến cho Thôn, Ban Bảo vệ dân phố theo tỉ lệ HĐND phường, xã quy định đảm bảo tổng thể chi cho Thôn, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn phường, xã tối thiểu 40% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự; chi cho Hội đồng bảo vệ ANTT phường, xã tối đa 60% số thu quỹ từ phí an ninh, trật tự. Riêng nguồn thu từ đóng góp tự nguyện và ngân sách Nhà nước hỗ trợ Chủ tịch UBND phường, xã chi theo mục đích cụ thể của việc đóng góp, hỗ trợ. Điều 8: Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, trưởng thôn, trưởng Ban bảo vệ dân phố và Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự phường, xã trách nhiệm tổng hợp chứng từ quyết toán kinh phí quý trước với UBND phường, xã (Ban Tài chính). Khi có quyết toán quý trước thì UBND phường, xã mới giải quyết đủ kinh phí của quý tiếp theo. Điều 9: Kế toán, báo cáo quyết toán quỹ và công khai quỹ. - Quỹ ANTT được hạch toán kế toán theo chế độ kế toán qui định của Bộ Tài chính. - Định kỳ hàng quý, hàng năm UBND phường, xã tổng hợp kết quả thu, chi quỹ để báo cáo cho HĐND cùng cấp (tại các kỳ họp) và cơ quan Tài chính cấp trên trước ngày 10 của tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý). Trước ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo năm). - Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện tổng hợp kết quả thực hiện thu, chi quỹ trên địa bàn quận, huyện gửi Sở Tài chính trước ngày 15/02 năm sau để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. - Việc thực hiện công khai thu, chi quỹ theo qui định của Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10: Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. - Cơ quan Tài chính, Công an các cấp có trách nhiệm hướng dẫn cho cấp phường, xã trên địa bàn thành phố thực hiện quy chế này. - UBND phường, xã có trách nhiệm quán triệt quy chế này đến các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn, cán bộ Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng, Ban cán sự thôn, Ban điều hành Tổ dân phố, Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự và các hộ gia đình. - Các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh việc đóng góp quỹ an ninh, trật tự thông qua việc nộp phí an ninh, trật tự tại địa phương cư trú. Điều 11: Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng, thực hiện thu, chi Quỹ an ninh, trật tự mà vi phạm quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật. Điều 12: Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành Quy định quản lý, sử dụng Quỹ an ninh, trật tự trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 70/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 19/4/2004
- Ngày hiệu lực
- 19/4/2004
- Người ký
- Huỳnh Năm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý dự trữ nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dự trữ nhà nước
57/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2016Quyết định
27/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2014Thông tư
04/2012/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ban hành Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2012Quyết định
39/2011/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc sửa đổi tỷ lệ (%) sử dụng nguồn thu phí tham quan khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, tại Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2011Quyết định
31/2010/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2010Quyết định
35 TC/VI•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ Nhà nước.
Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/1988Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.