Thông tư

Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ Nhà nước.

Số hiệu: 35 TC/VI

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/8/1988
Ngày hiệu lực
9/8/1988
Người ký
Chu Tam Thức
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dự trữ nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ nhà nước

________________________

 Thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ vật tư Nhà nước và sau khi thống nhất với Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước , Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm có liên quan đến công tác tài chính như sau:

1. Mọi trường hợp nhập, xuất vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước phải theo kế hoạch Nhà nước  và có quyết định cụ thể của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (kể cả xuất luân phiên hàng đổi hàng).

2/ Việc nhập, xuất vật tư, hàng hoá phải được theo dõi, hạch toán về mặt hiện vật, đồng thời phải theo dõi hạch toán về mặt giá trị và thông qua ngân sách Nhà nước. Toàn bộ số thu về xuất vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước (kể cả thu về lãi suất cho vay vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước) đều phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước. Khi nhập vật tư, hàng hoá để dự trữ, Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước lập dự toán gửi Bộ Tài chính xem xét để cấp phát kinh phí.

3. Giá nhập vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước được qui định như sau:

Vật tư, hàng hoá nhập khẩu trực tiếp của các tổ chức nhập khẩu được tính theo giá bán buôn vật tư hàng nhập do Hội đồng Bộ trưởng qui định.

Vật tư, hàng hoá nhận của các đơn vị sản xuất trong nước hoặc của các cơ quan cung ứng được tính theo giá giao của đơn vị sản xuất (nhận trực tiếp nơi sản xuất), hoặc giá bán buôn vật tư (nếu nhận của các cơ quan cung ứng vật tư).

Đối với thóc thuế nông nghiệp được tính theo giá do Hội đồng Bộ trưởng qui định; nếu nhập bằng thóc mua thoả thuận thì tính theo giá thực mua nhưng không cao hơn khung giá hoặc giá mua ở thị trường tự do tại thời điểm mua.

4. Giá xuất vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước qui định như sau:

- Khi xuất vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước cho các ngành và địa phương vay thì phải căn cứ vào quyết định giá của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại các thời điểm xuất cho vay.

- Khi xuất vật tư, hàng hoá luân phiên hàng đổi hàng thì Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước , Bộ Tài chính và Uỷ ban vật giá Nhà nước tính toán, xác định giá và lập phương án trình lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.

5. Lãi xuất cho vay vật tư, hàng hoá đước áp dụng như biểu lãi suất vay vốn lưu động đối với kinh tế quốc doanh  và tập thể tại Quyết định số 25/NH-QĐ ngày 12/5/1988 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Lãi suất trong hạn là 6%/tháng

- Lãi suất chậm trả là 18%/tháng

Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước thay đổi biểu lãi suất thì lãi suất áp dụng cho vay vật tư, hàng hoá dự trữ cũng thay đổi theo.

6. Hạch toán về xuất vật tư, hàng hoá dự trữ.

- Số tiền thu về xuất vật tư, hàng hoá dự trữ đều phải nộp vào ngân sách Nhà nước và hạch toán vào tài khoản 71 thanh toán với ngân sách ; đồng thời ghi vào chương 65, loại 07, khoản 04, hạng 2 mục 9 của mục lục ngân sách hiện hành (gồm cả lãi suất tiền vay hiện vật).

- Trường hợp cho vay hiện vật, khi xuất vật tư, hàng hoá dự trữ Nhà nước cho vay thì đồng thời tính ra giá trị theo giá Nhà nước qui định lúc cho vay (ngoài việc phải theo dõi về hiện vật) để theo dõi và hạch toán vào tài khoản 76, phải mở tiểu khoản riêng “vật tư dự trữ cho vay” đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và từng loại vật tư (vật tư trong nước, vật tư ngoài nước).

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ánh cho Bộ Tài chính biết để giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.