Quyết định

Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 70/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
7/4/2003
Ngày hiệu lực
1/5/2003
Người ký
Huỳnh Năm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

- Căn cứ Quyết định số 161/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Xét đề nghị của Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá, Giao thông - Công chính, Cục trưởng Cục thuế tại Tờ trình liên ngành số 583/TTLN tháng 02 năm 2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phí sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông là khoản thu của Ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí phục vụ công tác tổ chức sắp xếp, quản lý vỉa hè trên các tuyến đường thuộc thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông được cơ quan có thẩm quyền cho phép phải nộp phí sử dụng vỉa hè theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Thời gian sử dụng và mức thu phí sử dụng vỉa hè:

1. Thời gian sử dụng thường xuyên từ trên một tháng và liên tục cả ban ngày và ban đêm, mức thu phí được quy định như sau:

a/ Đường phố loại I: 30.000đ/m2/tháng

b/ Đường phố loại II: 20.000đ/m2/tháng

c/ Đường phố loại III: 15.000đ/m2/tháng.

2. Thời gian sử dụng thường xuyên từ trên một tháng nhưng không sử dụng liên tục cả ban ngày và ban đêm, mức thu phí được quy định như sau:

a/ Đường phố loại I: 15.000đ/ m2/tháng.

b/ Đường phố loại II: 10.000đ/m2/tháng.

c/ Đường phố loại III: 7.000đ/m2/tháng.

3. Thời gian sử dụng không thường xuyên từ một tháng trở xuống, mức thu phí được quy định như sau:

a/ Sử dụng từ trên 15 ngày được tính tròn một tháng với mức thu là 10.000đ/m2/tháng;

b/ Sử dụng từ 15 ngày trở xuống được tính bằng nửa tháng với mức thu là 5.000đ/m2;

c/ Mức thu phí sử dụng vỉa hè nêu tại khoản a và b điều này được áp dụng cho tất cả các loại đường.

4. Loại đường phố để tính thu phí sử dụng vỉa hè được áp dụng theo bảng phân loại đường phố tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 161 /2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố.

Điều 4: Việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí sử dụng vỉa hè được quy định như sau:

1. Về quản lý nguồn thu phí:

a/ Việc thu phí sử dụng vỉa hè phải dùng biên lai do cơ quan thuế phát hành;

b/ Khoản thu phí sử dụng vỉa hè được trừ các khoản chi phí cần thiết liên quan đến việc quản lý vỉa hè và tổ chức thu phí sử dụng vía hè quy định tại điểm a,b khoản 2 Điều này trước khi nộp vào Ngân sách thành phố;

2. Về sử dụng nguồn thu phí:

a/ Trích 50% cho Lực lượng TNXK thành phố để sử dụng vào các mục đích:

- Chi trả tiền bồi dưỡng cho người trực tiếp thu phí: cho các lực lượng trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện việc tổ chức quản lý vỉa hè trên địa bàn;

- Chi cho công tác tuyên truyền, vận động thực hiện việc quản lý, sử dụng vỉa hè;

- Chi mua biên lai, ấn chỉ, văn phòng phẩm phục vụ công tác quản lý thu phí;

- Các khoản chi khác có liên quan đến việc lập lại trật tự vỉa hè trên địa bàn;

b/ Trích 30% trên số thu thuộc địa bàn quận, huyện để sử dụng vào các mục đích:

- Chi in giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện cấp);

- Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia công tác cấp giấy phép và quản lý việc sử dụng vỉa hè trên địa bàn;

- Chi phục vụ công tác kiểm tra, quản lý sử dụng vỉa hè trên địa bàn (kể cả chi hỗ trợ cho phường, xã);

c/ 20% còn lại nộp Ngân sách thành phố.

Điều 5:

1. Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí sử dụng vỉa hè được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước;

2. Cá nhân có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí sử dụng vỉa hè theo quy định tại Quyết định này mà có hành vi vi phạm thì tùy tính chất và mức độ sai phạm mà bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;

3. Cá nhân, tổ chức sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông mà không chấp hành việc nộp phí sử dụng vỉa hè theo quy định thì tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiêm hình sư;

4. Trường hợp do vi phạm mà gây ra thiệt hại về vật chất thì còn phải bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 6:

1. Cục trưởng Cục Thuế:

a/ Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan (Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giao thông - Công chính, Kho bạc Nhà nước thành phố) cụ thể hóa hướng dẫn việc thu phí theo quy định tại Quyết định này;

b/ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí sử dụng vỉa hè theo Quyết định này; phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm trong quá trình quản lý, sử dụng phí; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo UBND thành phố;

c/ Phát hành kịp thời biên lai thu phí và hướng dẫn về nghiệp vụ thu phí cho Lực lượng TNXK thành phố;

2. Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXK thành phố:

a/ Tổ chức thu phí sử dụng vỉa hè theo quy định tại Điều 3 Quyết định này bằng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành;

b/ Quản lý, sử dụng nguồn thu phí theo đúng quy định ;

c/ Định kỳ báo cáo việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng vỉa hè với Cục Thuế thành phố và Sở Tài chính - Vật giá.

Điều 7: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2003 và thay thế Quyết định số 145/2001/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2001 của UBND thành phố ban hành Quy định tạm thời mức thu quản lý và sử dụng phí vỉa hè trên địa bàn thành phố.

Điều 8: Chánh văn phòng HĐND và UBND thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chinh - vật giá, Giao thông - Công chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xa, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.