Quyết định

Về việc quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới hợp tác xã tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 695/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
10/4/2013
Ngày hiệu lực
10/4/2013
Người ký
Nguyễn Xuân Thơi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/02/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới hợp tác xã tỉnh Hưng Yên

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích và phát triển Hợp tác xã, kinh phí hỗ trợ thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2013;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP; số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 quy định chi biên soạn chương trình, giáo trình; số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2006/TT-BTC;

Căn cứ Công văn số 10566/BKHĐT-HTX ngày 19/12/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc triển khai thực hiện kinh phí thành lập mới, hỗ trợ bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2013;

Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 08/4/2013;

Xét đề nghị của Chủ tịch liên minh hợp tác xã tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-LMHTX ngày 27/02/2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 04/3/2013 về việc quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới Hợp tác xã,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới Hợp tác xã tỉnh Hưng Yên như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ:

1. Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên các hợp tác xã chuẩn bị thành lập mới, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

2. Đào tạo, bồi dưỡng các chức danh trong ban quản trị, ban chủ nhiệm, ban kiểm soát, kế toán, xã viên làm việc chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã.

II. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO:

1. Đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn:

- Hỗ trợ công tác phí cho giảng viên, cán bộ theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính như sau:

+ Tiền đi lại: Thanh toán xăng xe cho trường hợp có xe công đưa đón, tiền thuê xe theo hóa đơn thuê xe, thanh toán 1.000đ/km cho số km đi lại thực tế trong trường hợp tự túc phương tiện;

+ Phụ cấp lưu trú: 150.000đ/người/ngày;

+ Tiền thuê phòng nghỉ qua đêm: Theo hóa đơn thuê phòng, tối đa không quá 480.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn đi công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì người đi công tác được thanh toán thuê cả phòng.

- Hỗ trợ cho học viên: Theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính như sau:

+ Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ hợp tác xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp: 50.000đ/người/ngày;

+ Tiền đi lại: Thanh toán 1.000đ/km cho số km đi lại thực tế;

+ Tiền thuê phòng nghỉ qua đêm cho cán bộ hợp tác xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp: Bằng 50% hóa đơn thuê phòng, tối đa không quá 120.000đ/ngày/phòng.

- Hỗ trợ đi khảo sát thực tiễn (học tập kinh nghiệm):

+ Tiền thuê xe theo hợp đồng;

+ Tiền ăn, nghỉ cho cán bộ, học viên thuộc lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian khảo sát thực tiễn được thanh toán như học sinh bình thường: Tiền ăn 50.000đ/người/ngày; tiền ngủ qua đêm không quá 120.000đ/người/ngày.

- Hỗ trợ tiền biên soạn giáo trình, tài liệu: Viết giáo trình 40.000đ/trang; sửa chữa và biên tập 25.000đ/trang; thẩm định, nhận xét 15.000đ/trang.

2. Đào tạo dài hạn: Chính quy hoặc tại chức (không trả cho trường có vốn đầu tư nước ngoài hoặc đào tạo từ xa) như sau:

- Điều kiện hỗ trợ: Tuổi dưới 40, cam kết làm việc tại hợp tác xã tối thiểu 05 năm sau khi tốt nghiệp, được hợp tác xã cử đi học;

- Mức hỗ trợ: Bằng 50% tiền học phí theo quy định của cơ sở đào tạo mà cán bộ hợp tác xã theo học.

3. Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã:

- Thù lao giảng viên, báo cáo viên: Theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính;

- Phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính, áp dụng như quy định tại Mục 2.1 Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn;

- Chi cho công tác tuyên truyền: Trên báo không quá 800.000đ/số báo; trên truyền hình không quá 3.000.000đ/lượt;

- Chi biên soạn tài liệu hướng dẫn thành lập mới hợp tác xã: Biên soạn giáo trình, tài liệu theo quy định tại Mục 1 ở trên;

- Hỗ trợ tư vấn trực tiếp cho Hợp tác xã: Hỗ trợ cho cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ tư vấn 70.000đ/buổi (04 giờ làm việc), thanh toán chế độ công tác phí cho cán bộ tư vấn như thanh toán cho cán bộ tham gia phục vụ các khóa đào tạo, bồi dưỡng đã quy định ở trên.

4. Các mức chi khác: Thực hiện theo quy định cụ thể tại Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 và Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính

Điều 2. Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 04/6/2008 của UBND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xã hội; Công Thương; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/04/2013
    Ban hành
  2. 10/04/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2021

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.