Quyết định

Về việc ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 67/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
31/12/2015
Ngày hiệu lực
10/1/2016
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 12/05/2020).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 67 / 2015/ QĐ-UBND | Long An , ngày 31 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 216/2015/NQ-HĐND ngày 03/11/2015 của HĐND tỉnh Long An khóa VIII kỳ họp thứ 14 về việc phê duyệt tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Long An,

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1. Dự án trọng điểm nhóm C: là dự án nhóm C được quy định tại Điều 10 của Luật Đầu tư công, có quy mô lớn được đầu tư độc lập hoặc công trình độc lập được liên kết chặt chẽ với nhiều công trình khác có ý nghĩa quan trọng thực hiện mục tiêu chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.

2. Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C cho từng ngành, lĩnh vực theo quy mô, tổng mức đầu tư

2.1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực giao thông (bao gồm cầu, cảng sông); công nghiệp điện; Xây dựng khu nhà ở.

2.2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực giao thông (trừ dự án cầu, cảng sông nêu tại khoản 2.1); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.

2.3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

2.4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục, thể thao; xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở nêu tại khoản 2.1).

2.5. Dự án có tính chất đặc thù khác do người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định theo đề xuất của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan được giao thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

Trường hợp chỉ số giá có biến động lớn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Đầu tư công thì UBND tỉnh sẽ điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các sở ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác đề xuất chủ trương đầu tư dự án trọng điểm nhóm C theo đúng quy định tại điều 1 quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và áp dụng trong giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: - Như điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Cục KTVP - Bộ Tư pháp; - TT.T ỉ nh ủy; TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Ph ò ng NCKT; - Lưu: VT, S ở KHĐT, Hai. | TM. ỦY BAN NH Â N DÂN CHỦ TỊCH Đỗ Hữu Lâm

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/12/2015
    Ban hành
  2. 10/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 50/2017/QĐ-UBND
  4. 12/05/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.