|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại tờ trình số 1504/TTr-STC ngày 19/11/2009 về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố Tân An triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ Phối hợp quản Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBDN tỉnh Long An) ___________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công thương với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ngành) và UBND các huyện, thành phố Tân An, (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) để quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An trong các lĩnh vực: quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An, các hoạt động khác có liên quan đến công tác phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp chưa quy định trong quy chế này, được áp dụng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Công thương với các sở, ngành và UBND cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước được thực hiện trên cơ sở phải đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành và UBND cấp huyện, đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của mỗi cơ quan. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp. 2. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công Thương Sở Công thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBDN tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm các côngviệc sau: 1. Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương trình UBDN tỉnh phê duyệt ban hành và chỉ đạo thực hiện. 4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. 5. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. 6. Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo UBDN tỉnh và Bộ Công thương. 7. Đề xuất Bộ Công thương hoặc UBND tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc thẩm quyền. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kỳ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Sở Xây dựng a) Chủ trì thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư theo thẩm quyền. c) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp. 3. Sở Tài nguyên – Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định giá đất, thực hiện việc bồi thường khi thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, giao đất và quyết định giá cho thuê đất đối với các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. b) Hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. c) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. d) Chủ trì phối hợp với cảnh sát môi trường thanh tra, kiểm tra về môi trường trong cụm công nghiệp. e) Cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong cụm công nghiệp. 4. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng; b) Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư trong việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản để trình UBND tỉnh quyết định và trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp. 5. Sở Giao thông Vận tải a) Có ý kiến hoặc thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp; b) Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp với đường tỉnh. 6. Các sở, ngành khác Các sở, ngành khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Điều 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài việc thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, thẩm quyền còn tham gia quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp gồm các công việc như sau: a) Chỉ đạo phòng Công thương (hoặc phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp; b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn; c) Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp; Chỉ đạo Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt; d) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 7. Quy trình phối hợp 1. Đối với nội dung quy hoạch và bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng đề án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công thương. 2. Đối với nội dung thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện lập hồ sơ, nộp Sở Công thương để tổ chức thẩm định. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan họp thẩm định hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; 3. Đối với các nội dung khác có liên quan, sở chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tuỳ theo mô hình, tính chất từng dự án có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan bằng văn bản; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; 4. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi được xin ý kiến phải có trách nhiệm xem xét trả lời đúng hạn và chịu trách nhiệm về ý kiến đó; 5. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cấp huyện tiếp nhận, xử lý các hồ sơ theo thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này theo chức năng và nhiệm vụđược phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thếquy chế này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương để phù hợp với quy định hiện hành và thực tiễn ở địa phương./. |
Quyết định
Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 66/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 1/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/12/2009
- Người ký
- Dương Quốc Xuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 05/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 01/12/2009Ban hành
- 01/12/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 05/02/2018Thay thế bởi Quyết định 06/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
235/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Nghị định
007/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
40/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Quyết định
05/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phát triển, quản lý và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.