Quyết định

Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng tỉnh

Số hiệu: 65/2004/QĐ/UB-NC

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
15/6/2004
Ngày hiệu lực
15/6/2004
Người ký
Lê Văn Chất
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng tỉnh

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ luật lổ chức HĐND-UBND ban hành ngày 26 Iháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 15/ 2001 ngày 01 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng;

Căn cứ Quyết định 224/ 2003/ QĐ- TTg ngày 04 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

Căn cứ Quyết định số 27/2004/QĐ/UB-NC ngày 24 tháng 02 năm 2004 cùa UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng lỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Hội đồng GDQP tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế hoạt động của Hội dồng Giáo dục quốc phòng; tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hằnh kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND lỉnh và các thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng các huyện, thị xã và trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành ./.

 

 

TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

Lê Văn Chất

QUY CHẾ

Hoạt động của Hội đồng giáo dục quốc phòng tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2004/QĐ-UB-NC ngày 15 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

_______________

Chương I

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIỀN HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, BAN THƯỜNG TRỰC VÀ CƠ QUAN GIÚP VIỆC

Điều 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội dồng Giáo dục quốc phòng được quy định tại điều 2 Quyết định số 27/2004/QĐ/ƯB-NC ngày 24 tháng 02 năm 2004, cụ the như sau:

1.  Tổ chức nghiên cứu, đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định, chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch về Giáo dục quốc phòng (GDQP).

2.  Giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dãn đôn đốc và phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, triển khai thực hiện các quyết định, nhiệm vụ về Giáo dục quốc phòng; kiến nghị với cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Giáo dục quốc phòng.

3.  Phối hợp với các tổ chức chính trị- xã hội, để tuyên truyền, vận dộng quần chúng tham gia thực hiện nhiệm vụ Giáo dục quốc phòng.

4.  Thực hiện những nhiệm vụ khác có liên quan đến giáo dục quốc phòng được Chủ tịch UBND tỉnh giao.

5.  Hội đồng Giáo dục quốc phòng tỉnh có quyền yêu cáu các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Đảng uỷ quân sự tỉnh, uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã cung cấp các vấn dề liên quan đến việc Ihực hiện nhiệm vụ Giáo dục quốc phòng, tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan cấp trên .

Điu 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng GDQP tỉnh.

1.  Chỉ đạo, diều hành hoạt động của Hội đồng Giáo dục quốc phòng tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tính về mọi hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng Giáo dục quốc phòng.

2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đổng Giáo dục quốc phòng, của Ban Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng.

3.  Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về phương ỉurớng, chưưng trình, kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng về Giáo dục quốc phòng sau khi đã được Ban Thường trực Hội đồng tháo luận và thống nhất.

4.  Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng.

5.  Tổ chức kiểm tra công tác Giáo dục quốc phòng ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đóng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng.

1.   Phó chủ tịch thường trực

a)  Giúp Chủ tịch Hội đồng GDQP điều hành, chỉ đạo và giải quyết các công việc thường xuyên của Hội đồng.

b) Được sử dụng cơ quan chuyên môn của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh để thành lập cơ quan Thường trực giúp việc Hội đồng.

c)  Chuẩn bị và đề xuất với Chủ tịch Hội đồng về nội dung, chương trình, kế hoạch công tác.

d) Phối hợp và đôn đốc các thành viên của Hội đồng thực hiện chương trình, kế hoạch công tác .

h)  Giúp Chủ tịch Hội đồng GDQP tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện công tác GDQP ở các Sở, ban, ngành, các địa phương và các trường thuộc phạm vi và trách nhiệm dược Chủ tịch Hội đồng phân công .

i)   Khi Chủ tịch Hội đồng GDQP uỷ quyền, được triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội dồng, của Ban thường trực Hội đồng; ký các văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan cấp trên.

2.   Phó chủ tịch ( Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo)

a)  Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động của Hội đồng theo nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ đó .

b) Chuẩn bị các nội dung về GDQP thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của cơ quati mình để đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Hội đồng, đóng góp ý kiến, xây dựng vào các văn bản của Hội đồng.

c)  Thay mặt Chủ tịch Hội đồng GDQP điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền .

d) Chỉ dạo xay dựng chương trình về GDQP của ngành giáo dục và đào tạo. Tổ chức thực hiện chương trình GDQP cho các đối tượng thuộc quyền quản lý theo quy định trong Nghị định số 15 /2001/ NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về GDQP và kế hoạch công tác của Hội đồng .

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch Hội đồng phân công .

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng.

1.  Đề xuất các giải pháp, biện pháp GDQP có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan do mình làm đại diện .

2.  Chuẩn bị các ý kiến dóng góp về nhũng vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Hội đồng và dóng góp ý kiến xây dựng các văn bản của Hội đồng.

3.  Chỉ đạo xây dựng chương trình hoạt động và tổ chức thực hiện công tác GDQP của cơ quan đo mình đảm nhiệm phù hợp với chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng GDQP và Nghị định số 15 /2001/ NĐ- CP ngày 01 tháng 05 năm 2001 của Chính phủ về GDQP .

4.  Hàng năm vào tháng 5 và tháng 11 có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản lên Chu tịch Hội đổng kết quả chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác GDQP của sở, ban, ngành, đoàn thể do mình phụ trách .

5.  Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công .

Điều 5. Hội đồng Giáo dục quốc phòng được thành lập Ban Thường trực gồm các thành viên: Chủ tịch Hội đồng, các Phó chủ tịch Hội đồng và các uỷ viên là Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị Trần Phú, Phó chủ nhiệm Chính trị Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Phó Tham mưu trưởng Bộ chí huy quân sự tỉnh.

Ban Thường trực của Hội đổng có nhiệm vụ và quyền hạn:

1.  Nghiên cứu, soạn thảo han hành các văn bản và chỉ đạo các sử, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Hội dồng GDQP các huyện thị và các trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ GDQP.

2.  Chỉ đạo giải quyết các công việc thường xuyên thuộc nhiệm vụ và quyến hạn của Hội đồng.

3.  Quyết định nội dung, chương trình họp Hội đồng, chuẩn bị báo cáo, dề án, dự án trình Hội đồng quyết định và chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phái sinh nhưng phải báo cáo cho Hội dồng Irong phiên họp gẩn nhất.

Điều 6. Cơ quan Thường trực giúp việc cho Ban Thường trực Hội dồng GDQP do Phó Chủ tịch Thường Irực Hội dồng quyết định. Gồm: 1 đ/c Phó Tham mưu trưởng, 1 đ/c Phó Chủ nhiệm Chính trị, đ/c Trưởng ban Dan quân lự vệ, đ/c Trưởng ban Tài chính, đ/c Trưởng ban Tuyên huấn và đ/c Trự lý GDQP (Ihuộc cư quan Bộ chỉ huy quân sự tỉnh) có nhiệm vụ và quyền hạn :

1.  Đề xuất chương trình, kế hoạch công tác và giúp Hội đồng theo dõi, chí đạo thực hiện công tác GDQP.

2.  Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ GDQP và các ý kiến phát biểu trong các phiên họp Hội dồng.

3.  Tham gia các cuộc hợp của Hội đồng và tham gia thanh tra, kiểm tra công tác GDQP ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, trường học và các địa phương.

Điều 7. Ban Dân quân Tự vệ - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh là cơ quan chuyên trách về công tác GDQP, có nhiệm vụ và quyền hạn:

1.  Giúp Hội đồng, Ban Thường trực, cơ quan Thường trực giúp việc giải quyết các công việc về GDQP. 

2.  Xây dựng chương trình, kế hoạch GDQP , chương trình, kế hoạch công tác cua Hội đồng, Ban Thường trực, nội dung các phiên họp của Hội đồng.

3.  Phối hợp hiệp đồng các cơ quan chức năng của các Sở, ban, ngành, các đoàn thể, tổ chức triển khai công tác GDQP cho các đối tượng theo quy định, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng.

4.  Lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng, quản lý, sử dụng kinh phí đúng Luật ngân sách Nhà nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

5.  Thường trực tiếp nhận háo cáo, nắm tình hình, tổng hợp công tác GDQP toàn dân hàng tháng, hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo với Thường trực Hội đồng về kết quả thực hiện công tác GDQP và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDQP. Hàng tháng tổng hợp cồng tác GDQP báo cáo cơ quan cấp trên và Hội đồng GDQP Trung ương.

6.  Được quan hệ với các thành viên của Hội đồng, các Sơ, ban, ngành, các đoàn thể, các UBND các huyện, thị xã để theo dõi, nắm tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ GDQP. Được dự các phiên họp của Hội đồng, Ban Thường trực, được cung cấp tài liệu, thông tin cán thiết phục vụ cho công tác GDQP.

Điều 8. Các thành viên của Hội đồng căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan mình, bố trí cán bộ kiêm nhiệm giúp việc làm công tác GDQP.

Chương II 

NGUYỀN TẮC HOẠT ĐỒNG, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điu 9. Hội đồng GDQP làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Phái huy trí tuệ tập thể và thực hiện theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng hoặc của Phó Chủ tịch Hội đồng ( khi dược Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền ). Các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm trực tiếp về thực hiện GDQP theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mà thành viên đó dại diện.

Điều 10. Khi Ban Thường trực Hội đồng gửi các nội dung, chương trình, đề án, kế hoạch và tài liệu về GDQP và yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản thì các thành viên của Hội đồng phải có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan Thường trực Hội đồng đúng thời gian.

Điều 11. Mỗi năm Hội đồng họp thường kỳ hai lần vào giữa năm và cuối năm. Ban Thường trực Hội đồng họp khi có yêu cẩu nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đổng triệu tập. Khi cổn thiết hoặc theo yêu cổu của Ch ủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng triệu tập phiên họp bất thường.

Điều 12. Trong quá trình hoạt dộng Hội đồng GDQP phải thông báo kế hoạch hoạt dộng và chương trình phối hợp với các Sở, ban, ngành, các đoàn thể, UBND các huyện, thị xã.

Điều 13. Sau mỗi phiên họp, Ban Thường trực và cơ quan chuyên trách giúp việc của Hội đồng phải ghi văn bản tổng hợp tình hình, thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng đến các Sở, ban, ngành và các đoàn thể chính trị - xã hội, các huyện, thị xã. Chuẩn bị các văn bán dể Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 14. Các văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký đóng dấu của UBND tỉnh, các văn bản do Phó Chủ tịch Hội dồng là Chỉ huy trưởng - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh ký, đóng dấu của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; các văn bản do Phó Chủ tịch là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký, đóng dấu của Sở giáo dục và đào tạo.

Điều 15. Kinh phí hoạt động của Hội đồng GDQP cấp tỉnh do ngân sách Nhà nước đảm bảo được cân đối trong ngân sách quốc phòng địa phương, trên cơ sở dự toán đo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh lập. Kinh phí cho công tác GDQP được cấp trong dự toán kinh phí GDQP thường xuyên hàng năm của UBND tỉnh, giao cho Bộ chỉ huy quân sự tỉnh quản lý, sử dụng theo quy định của luật pháp.

CHƯƠNG III

 TỔ CHỨC THC HIN

Các thành viên Hội đồng GDQP, cơ quan Thường trực, bộ phận giúp việc thuộc Bộ chỉ huy quan sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban , ngành , đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng các huyện thị xã có trách nhiệm thực hiện qui chế này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.