|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, cấp huyện _____________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 15/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng; Căn cứ Nghị định số 19/CP ngày 12 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Để đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) được tổ chức Hội đồng Giáo dục quốc phòng để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động về giáo dục quốc phòng ở địa phương trên cơ sở kế hoạch công tác, hướng dẫn của Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương. Điều 2. 1. Thành phần Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, gồm: a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Hội đồng b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh: Phó Chủ tịch Thường trực. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Phó Chủ tịch. c) Các ủy viên Hội đồng: Giám đốc trường Chính trị cấp tỉnh, một số giám đốc sở, trưởng ban, ngành, đoàn thể, hiệu trưởng một số trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trung ương có trụ sở chính đặt tại địa bàn (số lượng ủy viên Hội đồng tối thiểu 9, tối đa 13). 2. Thành phần Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp huyện, gồm: a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng. b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện: Phó Chủ tịch Thường trực. Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo: Phó Chủ tịch. c) Các ủy viên Hội đồng: Giám đốc Trung tâm giáo dục chính trị cấp huyện, một số trưởng phòng, ban, ngành, đoàn thể, hiệu trưởng một số trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng có trụ sở chính đặt tại địa bàn (số lượng ủy viên Hội đồng tối thiểu 7, tối đa 9) 3. Các thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng và bộ phận giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ, quy chế làm việc, phương thức hoạt động của Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp mình. Điều 4. Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, cấp huyện chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp trên. Định kỳ (6 tháng), Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp huyện báo cáo Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh; Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh báo cáo Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương (qua Bộ Quốc phòng) về kết quả công tác giáo dục quốc phòng. Hàng năm Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ vào kế hoạch công tác, hướng dẫn của Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác giáo dục quốc phòng phù hợp với từng đối tượng. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, cấp huyện do ngân sách nhà nước bảo đảm được cân đối trong ngân sách quốc phòng địa phương. Kinh phí chi cho công tác giáo dục quốc phòng được bố trí trong dự toán kinh phí giáo dục thường xuyên hàng năm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức bộ phận thường trực giúp việc cho Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp mình và đặt trụ sở tại cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Tung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận và tương đương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp tỉnh, cấp huyện
Số hiệu: 224/2003/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 4/11/2003
- Ngày hiệu lực
- 22/11/2003
- Người ký
- Phạm Gia Khiêm
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.