|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố Đà Nẵng ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994; - Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; - Căn cứ Quyết định số 17/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; - Căn cứ Quyết định số 5256/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 1998 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố Đà Nẵng; - Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố QUYẾT DỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết đinh này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện và thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố căn cứ Quyết định thi hành.
QUY CHẾ Hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm (Ban hành kèm theo Quyết định số 65 ngày 17 tháng 5 năm 1999 của UBND TPĐN) _________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Ban chỉ đạo 138 thành phố) dược thành lập theo Quyết định số 5256/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 1998 của Chủ tịch UBND thành phố nhằm thực hiện Nghị quyết 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. Điều 2: Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo. 1- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Sở,ban, ngành và UBND các quận, huyện thực hiện Nghị quyết 09/1998/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; 2- Xây dựng các đề án, kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nội dung của chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; 3- Theo dõi tiên độ, tởng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các đề án của chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của các ngành, quận, huyện. 4- Lập kế hoạch, dự trù, phân bổ quyết toán kinh phí thực hiện các đề án của chương trình; hướng dẫn kiểm tra, theo dõi việc sử dụng kinh phí, trang bị phương tiện thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm theo đúng quy định. 5- Tham mưu cho UBND thành phố đề ra những biện pháp, giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm. Điều 3: Ban chỉ đạo 138 thành phố là đầu mối trong việc phối hợp hành động; chủ động triển khai thực hiện các biện pháp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nội dung của chương trình, nhằm làm giảm cơ bản các loại tội phạm, phục vụ có hiệu quả công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 4 : Trưởng ban Ban chỉ đạo : 1- Thay mặt Chủ tịch UBND thành phố chịu trách nhiệm điều hành chung các hoạt động của Ban chỉ đạo. Trực tiếp chỉ đạo điều hành và triển khai các kế hoạch thực hiện NQ 09/1998/NQ-CP và chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn thành phố, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố về kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo; 2- Phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, đề án của chương trình; 3- Chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo và điều hành mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đảm bảo thực hiện có hiệu quả chương trình. Điều 5: Phó trưởng ban Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp và thay mặt trưởng ban (khi trưởng ban đi vắng) điều hành các công việc của Ban chỉ đạo; thực hiện các mặt công tác do trưởng ban giao. Điều 6: Ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo có nhiệm vụ. 1- Giúp Trưởng và Phó trưởng Ban chỉ đạo điều phối công việc của Ban chỉ đạo; theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo. 2- Giúp Ban chỉ đạo thường xuyên theo dõi tổng hợp tình hình, xử lý thông tin, chuẩn bị các văn bản thuộc chương trình phòng chống tội phạm trước khi trình trưởng, phó ban duyệt. Tiến hành xây dựng chương trình công tác 3 tháng, 6 tháng, năm và các báo cáo đột xuất; 3- Trực tiếp điều hành chỉ đạo bộ phận thường trực và tổ chuyên viên liên ngành; 4- Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đôn đốc các ban, ngành, UBND các quận, huyện thực hiện chương trình, kế hoạch nhiệm vụ đã được quy định trong chương trình kế hoạch của Ban chỉ đạo thành phố. Điều 7: Các thành viên Ban chỉ đạo : 1- Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các hoạt động theo chức năng của ngành mình được quy định tại Nghị quyết 09/1998/NQ-CP của Chính phủ về chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và những công tác do Ban chỉ đạo thành phố phân công; kịp thời đề xuất ý kiến cho trưởng, phó ban xử lý, tham gia hoạch định các công việc của Ban chỉ đạo; 2- Phối hợp với ủy viên Thường trực chuẩn bị nội dung các kỳ họp sơ kết, tổng kết của Ban chỉ đạo, tham gia góp ý kiến về những vấn đề chỉ đạo thực hiện, biện pháp tiến hành; 3- Cử chuyên viên tham gia bộ phận thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo. Điều 8 : 1- Bộ phận thường trực Ban chỉ đạo 138 thành phố đặt tại Văn phòng Công an thành phố do ủy viên Thường trực trực tiếp chỉ đạo, có từ 2 đến 3 cán bộ chuyên trách gắn với bộ phận thường trực về phòng chống ma túy, do 1 cán bộ lãnh đạo Văn phòng Công an thành phố phụ trách chung và chuyên viên của các ban, ngành là thành viên của Ban chỉ đạo 138 thành phố tham gia. 2- Bộ phận thường trực có nhiệm vụ : a) Nghiên cứu, đề xuất chương trình, kế hoạch hàng quý, 6 tháng và năm cho Ban chỉ đạo; b) Giúp Ban chỉ đạo điều phối, đôn đốc các hoạt động thuộc nội dung kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; c) Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban chỉ đạo; d) Giúp ban chỉ đạo triển khai và thực hiện làm điểm ở một số địa bàn trọng điểm; đ) Theo dõi tiến độ, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch, đề án của chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm báo cáo Ban chỉ đạo; e) Tham mưu giúp Ban chỉ đạo về các vân đề liên quan trong chỉ đạo thực hiện các đề án của chương trình; g) Giúp Ban chỉ đạo lập kế hoạch, dự trù, phân bổ kinh phí thực hiện các đề án của chương trình, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và quyết toán việc sử dụng kinh phí; h) Đảm bảo thông tin giữa các thành viên Ban chỉ đạo của thành phố với Ban chỉ đạo của địa phương quận, huyện; i) Lưu trữ hồ sơ, làm công tác văn thư của Ban chỉ đạo và quản lý tư liệu, trang thiết bị của chương trình. Chương III NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Điều 9: Ban chỉ đạo 138 thành phố chịu trách nhiệm tổ chức điều phối các hoạt động thực hiện Nghị quyết 09/1998/CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thông qua bàn bạc tập thể của các thành viên, đánh giá kết quả thực hiện, đề ra các biện pháp, chủ trương tháo gỡ những khó khăn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chương trình. Điều 10: Trưởng ban Ban chỉ đạo 138 thành phố phân công cho các thành viên trực tiếp tham gia công tác lập kế hoạch, nghiên cứu, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện các nội dung của chương trình. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm thành viên Ban chỉ đạo 138 TP báo cáo kết quả công việc thuộc lĩnh vực mình được phân công và việc thực hiện các đề án chương trình của ngành mình cho Trưởng Ban chỉ đạo qua bộ phận thường trực. Điều 11: Các thành viên Ban chỉ đạo 138 thành phố hoặc chuyên viên của các Sở, ban, ngành tham gia bộ phận thường trực nếu đi công tác, học tập dài hạn từ 3 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự phải báo cáo cho bộ phận thường trực biết để điều phối các hoạt động theo kế hoạch và cử người khác thay. Điều 12: Ban chỉ đạo 138 thành phố định kỳ 6 tháng họp 1 lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình và họp đột xuất để giải quyết, chỉ đạo các nhiệm vụ cấp bách. Điều 13: Ban chỉ đạo 138 thành phố quản lý kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phục vụ cho việc thực hiện chương trình, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá lập kế hoạch phân bổ kinh phí, tổ chức thực hiện việc chi tiêu theo kế hoạch và quyết toán đúng theo quy định của Chính phủ. Điều 14: Kinh phí hoạt động của bộ phận thường trực Ban chỉ đạo 138 thành phố được trích 10% trong kinh phí của chương trình phòng chống tội phạm hàng năm do Trung ương và thành phố cấp. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 65/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 17/5/1999
- Ngày hiệu lực
- 17/5/1999
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 17/1999/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 09/1998/NQ-CP
Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.