Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh

Số hiệu: 64/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
23/11/2018
Ngày hiệu lực
5/12/2018
Người ký
Trần Văn Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đào tạo và nghiên cứu y dược
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn

nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban hành

kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND ngày 26/10/2018 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại tờ trình số 3693/TTr-SYT ngày 13/11/2018; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 2088/STP-XDKTVB ngày 12/11/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh, như sau:

1. Khoản 4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Đối tượng đào tạo

a) Đối với hệ chính quy: Học sinh, sinh viên cử đi đào tạo chuyên ngành y thuộc lĩnh vực y tế với hình thức kinh phí do cá nhân tự chi trả.

b) Đối với hệ liên thông, hệ vừa học vừa làm: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức hiện có trình độ trung cấp, cao đẳng chuyên ngành thuộc lĩnh vực y, dược với hình thức kinh phí do cá nhân tự chi trả và nguồn thu sự nghiệp được để lại của đơn vị.

c) Đối với sau đại học: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức hiện có trình độ đại học thuộc lĩnh vực y, dược với hình thức nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo”.

2. Điểm b, Khoản 5 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

Đối tượng được cử đi đào tạo

Nhu cầu cần cử đi đào tạo

Phân kỳ thực hiện theo từng năm

2016

2017

2018

2019

2020

1. Hệ chính quy

450

70

90

90

90

110

- Bác sĩ

380

50

70

80

80

100

- Dược sĩ

20

10

10

0

0

0

- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y

50

10

10

10

10

10

2. Hệ liên thông

330

115

95

40

40

40

- Bác sĩ

120

70

50

0

0

0

- Dược sĩ

10

5

5

0

0

0

- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y

200

40

40

40

40

40

3. Khoản 6 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm b được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Đại học

Đối tượng được cử đi đào tạo

Số đang

đào tạo

Nhu cầu cần cử đi đào tạo

Thời gian đào tạo

  1. Hệ chính quy

- Bác sĩ

- Dược sĩ

- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên y

 

213

13

35

 

380

20

50

 

6 năm

5 năm

4 năm

2. Hệ liên thông

- Bác sĩ

- Dược sĩ

- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên

 

105

23

23

 

120

10

200

 

4 năm

4 năm

4 năm

 

b) Điểm c được sửa đổi, bổ sung như sau:

c) Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm

        ĐVT: nghìn đồng

Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm

Kinh phí dự kiến tỉnh hỗ trợ đào tạo theo địa chỉ sử dụng hệ đại học năm 2016, năm 2017

Kinh phí dự kiến tỉnh hỗ trợ cho đối tượng đào tạo sau đại học từ năm 2016 đến năm 2020

Kinh phí không thực hiện đào tạo theo địa chỉ sử dụng hệ đại học năm 2018, năm 2019, năm 2020 (sử dụng để thực hiện điều khoản chuyển tiếp và hoàn trả lại ngân sách)

Năm hỗ trợ đào tạo

Kinh phí thực hiện

1

2

(=3+4+5)

3

(=2-4-5)

4

(=2-3-5)

5

(=2-3-4)

- Năm 2016

18.312.960

14.917.400

3.395.560

 

- Năm 2017

27.022.300

21.034.370

5.987.930

 

- Năm 2018

34.096.040

0

7.843.440

26.252.600

- Năm 2019

41.884.420

0

10.471.670

31.412.750

- Năm 2020

47.986.400

0

12.855.300

35.131.100

TỔNG CỘNG

169.302.120

35.951.770

40.553.900

92.796.450

c) Bổ sung điểm d như sau:

d) Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Chấm dứt chi trả học phí và chế độ hỗ trợ đào tạo đối với sinh viên đào tạo theo địa chỉ sử dụng, theo diện thu hút kể từ ngày 26/12/2017 (những khoản học phí và chế độ hỗ trợ đào tạo đối với sinh viên trước ngày 26/12/2017 nhưng chưa thanh toán sẽ tiến hành thanh toán theo quy định).

1. Đối với những sinh viên còn đang theo học, chưa tốt nghiệp sau ngày 26/12/2017 thì tiến hành thanh lý hợp đồng trách nhiệm trước thời hạn (giữa sinh viên và Sở Y tế hoặc Sở Nội vụ) và không thu hồi kinh phí ngân sách tỉnh đã hỗ trợ. Đồng thời, Sở Y tế, Sở Nội vụ có văn bản hủy bỏ các cam kết về tỉnh công tác sau khi tốt nghiệp đối với sinh viên chưa tốt nghiệp này.

2. Đối với những sinh viên đã tốt nghiệp trước ngày 26/12/2017 thì yêu cầu thực hiện theo đúng hợp đồng và cam kết với tỉnh, trường hợp không thực hiện thì phải đền bù chi phí đào tạo theo hợp đồng và cam kết.

3. Đối với những trường hợp đã tốt nghiệp, có đơn xin thôi việc hoặc xin đền bù chi phí đào tạo thì giải quyết cho đền bù chi phí đào tạo và giải quyết thôi việc theo quy định.

Điều 3. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2018.

Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban hành kèm Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị  liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Làm hết hiệu lực1

Làm hết hiệu lực một phần1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đào tạo và nghiên cứu y dược

Số: 18/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2019Nghị quyết
45/2014/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Về việc ban hành “Chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học cho ngành Y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ nay đến năm 2020 và thực hiện đến năm 2026”

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2014Quyết định
09/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số: 296/2011/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 về việc ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, ngành đào tạo, phương thức đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, bồi hoàn kinh phí đào tạo và quy trình xét chọn, quản lý bố trí công tác sau đào tạo nhân lực y tế phục vụ Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn từ năm 2011 trở đi

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/7/2014Quyết định
08/2014/TT-BYTBộ Y tế

Quy định hoạt động hỗ trợ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2014Thông tư
22/2013/TT-BYTBộ Y tế

Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán Bộ Y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2013Thông tư
41/2018/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 26/10/2018Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.