|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh Long An khóa VIII (kỳ họp thứ 11) về mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là Chương trình). Điều 2. Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 của quyết định này là cơ sở để phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Long An. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở ngành thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
QUY ĐỊNH Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới(Ban hành kèm theo Quyết định số 64 /2014/QĐ-UBNDngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)______________ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước chỉ áp dụng đối với các công trình, dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 2. Đối với các công trình, dự án đầu tư thuộc nguồn vốn các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, được lồng ghép thực hiện xây dựng nông thôn mới thì áp dụng theo nguyên tắc - cơ chế đầu tư đã được phê duyệt thuộc chương trình đó. 3. Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020. Điều 2. Quan điểm, nguyên tắc hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 1. Vốn ngân sách nhà nước bao gồm: vốn ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện và ngân sách xã. Việc hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước nhằm tạo điều kiện để huy động tối đa các nguồn lực xã hội thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 2. Vốn ngân sách nhà nước tập trung hỗ trợ những công trình, dự án mà cộng đồng dân cư không thể đầu tư hoặc không đủ sức tự đầu tư. Ưu tiên hỗ trợ cho những dự án, công trình tại những xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, xã nghèo, khó khăn; những dự án, công trình giải quyết khó khăn bức xúc về giao thông, giáo dục, y tế và chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển ngành nghề tạo việc làm. 3. Mức vốn huy động đóng góp tự nguyện (bao gồm vốn do các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tự nguyện đóng góp) do cộng đồng dân cư thụ hưởng từ công trình, dự án tự bàn bạc thống nhất mức đóng góp cụ thể cho từng công trình, dự án. Cấp xã là cấp trực tiếp vận động, hướng dẫn, hỗ trợ cộng đồng dân cư tổ chức họp để thống nhất mức đóng góp tự nguyện và đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua để làm căn cứ triển khai thực hiện. 4. Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán của từng dự án, công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để thực hiện các dự án, công trình, hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng. Riêng đối với xây dựng nghĩa trang nhân dân, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất; các khoản chi phí còn lại sử dụng nguồn vốn huy động đóng góp tự nguyện. Điều 3. Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh) a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Chương trình, trình UBND tỉnh xem xét quyết định phân bổ chỉ tiêu vốn đầu tư cho Chương trình. Đề xuất điều hòa vốn hỗ trợ, nhằm bảo đảm đúng mục tiêu, kế hoạch của Chương trình. b) Phối hợp theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chỉ tiêu vốn được phân bổ hàng năm cho các sở ngành, huyện, thị xã, thành phố. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn lực chung cho Chương trình, trên cơ sở cân đối nguồn lực chung của toàn tỉnh. Đồng thời chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý các nguồn vốn thực hiện Chương trình. 3. Sở Tài chính: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn thực hiện Chương trình. 4. Các sở, ngành liên quan: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm, trên cơ sở mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm và vốn huy động đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức, đảm bảo thực hiện Chương trình theo đúng mục tiêu, lộ trình đề ra. b) Lập, phê duyệt các dự án, công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/10 hàng năm, để tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện đầu tư cho năm sau. c) Chỉ đạo, đôn đốc và hỗ trợ các xã triển khai thực hiện các công trình, dự án, từ việc lập dự toán, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đến việc giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh không phù hợp, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh) để tổng hợp và tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Số hiệu: 64/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2015
- Người ký
- Đỗ Hữu Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 695/QĐ-TTg
Về việc cử thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 800/QĐ-TTg
Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Còn hiệu lựcNghị quyết · 158/2014/NQ-HĐND
Về mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.