Quyết định

Về việc ban hành Quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 64/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
8/10/2008
Ngày hiệu lực
18/10/2008
Người ký
Nguyễn Đình Chi
Chức danh người ký
Phó Giám Đốc
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 67/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 20/12/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Nghệ An

______________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 229/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về mức phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An tại Công văn số 1650/CAT-PV11(PC) ngày 19/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung như sau:

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp: Trưởng ban, Phó trưởng ban, Tổ trưởng, tổ viên Tổ bảo vệ dân phố của các phường thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An.

2. Mức phụ cấp hàng tháng:

a) Trưởng Ban bảo vệ dân phố: 0, 60 mức lương tối thiểu.

b) Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố: 0, 50 mức lương tối thiểu.

c) Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố: 0, 40 mức lương tối thiểu.

d) Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố: 0, 30 mức lương tối thiểu.

(Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì được hưởng phụ cấp của chức danh có phụ cấp cao nhất).

3. Mức lương tối thiểu thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ.

4. Mức phụ cấp hàng tháng của lực lượng Bảo vệ dân phố được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008.

5. Nguồn kinh phí chi trả do ngân sách phường đảm bảo; Chủ tịch UBND các phường thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà chịu trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí chi trả trong dự toán ngân sách trình HĐND cùng cấp phê chuẩn, quyết định và tổ chức thực hiện.

Điều 2. Đảm bảo điều kiện hoạt động của Bảo vệ dân phố.

1. Ban Bảo vệ dân phố có phòng làm việc tại trụ sở UBND phường, Tổ Bảo vệ dân phố làm việc ở Nhà văn hoá của khối;

2. Lực lượng Bảo vệ dân phố được trang bị vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật; Công an tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện việc quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện.

3. Hàng năm, căn cứ các quy định tài chính hiện hành, Công an tỉnh lập dự toán cụ thể gửi Sở Tài chính để thẩm định tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Bảo vệ dân phố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà, Chủ tịch UBND các phường thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/10/2008
    Ban hành
  2. 18/10/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/02/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 14/2014/QĐ-UBND
  4. 20/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.