Quyết định

Về việc ban hành Quyết định mức chi và quản lý chi phí phục vụ công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở thuộc tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 64/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
4/10/2004
Ngày hiệu lực
4/10/2004
Người ký
Mai Hoa Niê Kdăm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 21/03/2008).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quyết định mức chi và quản lý chi phí

phục vụ công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở thuộc tỉnh Đắk Lắk

-------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 2519/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk, về việc phê duyệt kế hoạch phổ cập Giáo dục trung học cơ sở của tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2001-2005 đến 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 81/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 14-8-2003 của Liên Bộ Tài chính – Giáo dục và Đào tạo, về việc hướng dẫn nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và đào tạo đến năm 2005;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục – Đào tạo tại tờ trình số 312/TT-GD&ĐT ngày 24-9-2004,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức chi và quản lý kinh phí phục vụ công tác phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở thuộc tỉnh Đăk Lăk từ năm 2004 trở đi. Kinh phí thực hiện Chương trình phổ cập nằm trong kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giáo dục và đào tạo được cân đối trong dự toán ngân sách của tỉnh và sử dụng theo đúng các nội dung hoạt động của Chương trình.

Nội dung và mức chi:

1. Chi cho việc tổ chức các lớp học:

1.1. Định mức chi đối với người học:

- Chi mua một bộ sách giáo khoa, gồm các môn học bắt buộc.

- Chi mua 08 quyển vở/học viên/năm học.

1.2. Định mức chi đối với giáo viên

- Chi mua sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ giảng dạy.

- Chi thù lao dạy thêm giờ (thực hiện theo Thông tư số 17/TT-LB ngày 27/7/1995 của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội – Tài chính – Giáo dục và Đào tạo).

1.3. Chi mua hồ sơ theo dõi, biểu mẫu in sẵn, sổ điểm, sổ học bạ, sổ đầu bài, chi thắp sáng, chi công tác điều tra cập nhật, chi tổ chức thi tốt nghiệp.

2. Mức chi cho công tác quản lý điều hành (Hội nghị, tập huấn, hoạt động chuyên môn, tuyên truyền, kiểm tra công nhận, thi đua, khen thưởng, nghiệp vụ tài chính).

- Trích 10% tổng chi để chi cho công tác quản lý điều hành cụ thể:

+ Chi cho cấp xã: 6%

+ Chi cho cấp huyện: 3%

+ Chi cho cấp tỉnh: 1%

3. Chi phụ cấp cho cán bộ phụ trách công tác phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở.

Điều 2. Đối tượng được cấp kinh phí phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở:

1. Những học viên trong độ tuổi phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở (từ 11 tuổi đến 18 tuổi) đang học chương trình bổ túc Trung học cơ sở.

2. Những học viên ngoài độ tuổi trên đang học bổ túc Trung học cơ sở ở các cơ sở giáo dục thuộc các xã có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn.

3. Những học viên ngoài độ tuổi phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đang học bổ túc Trung học cơ sở thuộc diện hộ đói, nghèo.

Điều 3. Mức chi tổng hợp hàng năm giao cho Liên Sở Giáo dục và Đào tạo – Tài chính thống nhất để ra văn bản triển khai thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01-10-2004. Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Giáo dục – Đào tạo Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội; Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/10/2004
    Ban hành
  2. 04/10/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/03/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học

'11/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.