Quyết định

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 23/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
17/3/2025
Ngày hiệu lực
1/4/2025
Người ký
Phạm Tấn Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục trung học
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An

__________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 127/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 893/TTr-SGDĐT ngày 11/3/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về dạy thêm, học thêm bao gồm: trách nhiệm trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là UBND cấp huyện) triển khai, theo dõi việc thực hiện quy định này và các quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm (sau đây viết là Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT).

c) Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh (Phòng Tiếp công dân Sở Giáo dục và Đào tạo; địa chỉ Số 411, Quốc lộ 1, Phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An; điện thoại: 0272.3838 977).

2. Sở Tài chính

Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách.

3. Các sở, ngành: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm

1. UBND cấp huyện:

a) Chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo Quy định này và quy định tại Điều 10 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

b) Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm.

c) Cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

2. UBND cấp xã:

a) Chịu trách nhiệm giám sát, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo Quy định này và quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

b) Kịp thời phát hiện những sai phạm, xử lý sai phạm hoặc đề nghị cấp thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo Quy định này và theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý (công khai địa điểm tiếp công dân và số điện thoại tiếp công dân của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố).

Điều 5. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật tổng hợp

1. Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường và quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường theo Quy định này và quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Tổng hợp báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm

1. Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm theo Quy định này, Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

3. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.

Điều 7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Thanh tra, kiểm tra thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.

2. Cơ sở giáo dục, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Các nội dung khác không được đề cập trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và được triển khai trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.

Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học

'11/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định
11/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.