Quyết định

Về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Số hiệu: 62/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
17/8/2009
Ngày hiệu lực
27/8/2009
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý nhà và thị trường bất động sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi

giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu nhà ở

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy định về thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng, Sở Tài chính tại Tờ trình liên Sở số 126/SXD-STC ngày 04 tháng 5 năm 2009,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành mức thu, chế độ thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

1. Về đối tượng thu lệ phí: là tổ chức, cá nhân được cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Về mức thu lệ phí:

Stt

Nội dung

Mức thu

A

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

 

a

Cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

Đối với tổ chức

500.000đ/giấy

 

Đối với cá nhân

500.000đ/giấy

b

Cấp, đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và các trường hợp khác

 

 

Đối với tổ chức

50.000đ/giấy

 

Đối với cá nhân

50.000đ/giấy

B

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

 

a

Cấp giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng một phần nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

 

 

- Đối với nhà ở của cá nhân

100.000đ/giấy

 

- Đối với nhà ở của tổ chức

 

 

+ Diện tích dưới 300 m2

300.000đ/giấy

 

+ Diện tích từ 300 m2 đến dưới 700 m2

400.000đ/giấy

 

+ Diện tích từ 700 m2

500.000đ/giấy

b

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà ở

50.000đ/giấy

Riêng các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho các trường nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, để thuận tiện cho công tác quản lý nhà nước và người dân, Sở Xây dựng thực hiện thu 30.000 đ/giấy, UBND cấp huyện thực hiện thu 70.000 đ/giấy.

3. Tỷ lệ % lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu:

a) Tại đơn vị cấp tỉnh (Sở Xây dựng): được để lại 100% số lệ phí thu được để phục vụ trang trải cho công tác thu.

b) Đối với đơn vị cấp huyện, thị, thành phố: được để lại 70 % số lệ phí thu được để phục vụ trang trải cho công tác thu.

c) Riêng huyện Côn Đảo, tỷ lệ (%) số lệ phí thu được để lại cho đơn vị thu là 100 %.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 27 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Cục Thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà và thị trường bất động sản

357/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
45/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Quyết định
302/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/11/2025Nghị định
81/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.