Quyết định

Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh

Số hiệu: 45/2025/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
3/12/2025
Ngày hiệu lực
3/12/2025
Người ký
Trần Hồng Hà
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Quản lý nhà và thị trường bất động sản
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương

thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh

_________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ.

Điều 3. Quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ

1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.

Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất

1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:

a) Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m2 đến dưới 60 m2 được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;

b) Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m2 đến dưới 60 m2 được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.

2. Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này là 120 triệu đồng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các địa phương trên cả nước triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Bố trí vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ theo quy định;

b) Chỉ đạo việc phát triển, quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ, chuyển đổi công năng quỹ nhà dôi dư sang nhà ở công vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật về nhà ở và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức thuê nhà ở công vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà và thị trường bất động sản

357/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
302/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/11/2025Nghị định
81/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2025Quyết định
56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.