Quyết định

Ban hành quy định về giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị sinh lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 60/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
4/5/2007
Ngày hiệu lực
14/5/2007
Người ký
Nguyễn Đình Chi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị sinh lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 588 TTr /TC-VG ngày 23/3/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Đình Chi

 

 

QUY ĐỊNH

Ban hành quy định về  giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị sinh lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An)

______________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này ban hành một số nguyên tắc1, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

2. Vị trí "sinh lợi" được xác định theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 2.  Nguyên tắc áp dụng

1. Những vị trí "sinh lợi" phải thực hiện đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

2. Những lô đất đưa ra đấu giá nhưng không có nhà đầu tư tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành thì UBND tỉnh quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định.   

 3. Đối với những dự án đặc biệt (những dự án có mức đầu tư lớn, xây dựng những công trình có ý nghĩa quan trọng, đưa lại lợi ích lớn cho tỉnh) tại các vị trí sinh lợi thì UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định của pháp luật;

 4. Việc tổ chức đấu giá đất thực hiện theo quy định hiện hành.

 Điều 3. Khu đất, lô đất đưa ra đấu giá phải được quy hoạch chi tiết để xác định chức năng và quy mô sử dụng đất của công trình (sau đây gọi tắt là quy hoạch chi tiết), xác định được suất đầu tư tối thiểu, thời hạn thực hiện dự  án cụ thể.

Điều 4. Thời hạn sử dụng đất.

1. Đối với các dự án đấu giá để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh kết hợp với xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì thời hạn sử dụng đất là lâu dài.

2. Đối với các dự án đấu giá bằng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

3. Đối với các dự án đấu giá bằng hình thức thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì thời hạn tối đa không quá 70 năm.

Chương II

TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 5. Trình tự thực hiện để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với các vị trí đất sinh lợi.

Bước 1: Lập quy hoạch chi tiết, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng;

Đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh  phê duyệt quỹ đất "sinh lợi".

Bước 2: Xác định suất đầu tư tối thiểu và thời gian thực hiện các dự án tại vị trí đất có giá trị "sinh lợi" trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch chi tiết được duyệt.

Bước 3: Lập trích lục bản đồ địa chính khu đất tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" để phục vụ việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết.

Bước 4: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi đất, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Đơn vị thực hiện§: UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

Thời gian thực hiệnT: Không quá 30 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.

   Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Bước 5: Lập phương án xây dựng cơ sở hạ tầng tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" (nếu cần thiết), trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đơn vị thực hiện: Sở Xây dựng.

Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày, kể từ ngày trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất được duyệt.

Bước 6:  Thực hiện xây dựng hạ tầng (nếu có).

Đơn vị thực hiện§: UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.

Thời gian thực hiệnT: Không quá 90 ngày kể từ ngày cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán.

Bước 7:  Tổ chức công khai quy hoạch và kêu gọi đầu tư

Đơn vị thực hiện: Sở Xây dựng (công khai quy hoạch) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (kêu gọi đầu tư).

Thời gian thực hiện: Sau khi phê duyệt quy hoạch và giá trước đấu giá.

Bước 8: Tổ chức thực hiện đấu giá đất hoặc chỉ định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định.

Điều 6. Cơ chế tài chính để giao đất, cho thuê đất đối với các vị trí "sinh lợi".

1. Giá đất được xác định theo mức giá trúng đấu giá (đối với trường hợp đấu giá) hoặc do UBND tỉnh quy định (đối với trường hợp không qua đấu giá).

2.  Nguồn chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, xây dựng hạ tầng (nếu có): Được trích ứng từ nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tỉnh và của các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (bao gồm cả xã, phường, thị trấn) đã được cân đối trong ngân sách hàng năm (theo tỷ lệ điều tiết tiền đất) và được trích trả từ nguồn tiền đấu giá của lô đất khi thực hiện đấu giá xong (thực hiện trích trừ trước khi thực hiện điều tiết các cấp ngân sách).      

3. Điều tiết nguồn tiền đấu giá đất thu được: Thực hiện đúng quy định hiện hành.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CÁC CẤP, CÁC NGÀNH

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Phối hợp với Sở Tài chính để xác định quỹ đất "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng tiến hành lập quy hoạch chi tiết tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Lập trích lục bản đồ địa chính khu đất tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" (sau khi UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết) để phục vụ việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

4. Thẩm định hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thu hồi đất tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" theo thẩm quyền quy định.

5. Phối hợp với Sở Tài chính tiến hành xác định giá đất trước đấu giá tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi".

6. Tham gia Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh để tổ chức đấu giá các vị trí đất "sinh lợi" theo quy định hiện hành.

7. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập thủ tục xin giao đất, thuê đất và thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

1. Phối hợp với Sở Tài chính để xác định quỹ đất "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành lập quy hoạch  chi tiết tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi", trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Tham gia thẩm định hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các vị trí đất có giá trị sinh lợi theo thẩm quyền quy định.

4. Công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" để tổ chức đấu giá đất.

5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định suất đầu tư tại các vị trí "sinh lợi" đã được quy hoạch chi tiết.

6. Tham gia Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh để tổ chức đấu giá các vị trí đất "sinh lợi" theo quy định hiện hành.

7. Thẩm định quy hoạch định vị công trình trên đất, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định quỹ đất "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

3. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi".

4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định suất đầu tư tại các vị trí "sinh lợi" đã được quy hoạch chi tiết.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác định giá đất trước đấu giá tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi", trình UBND tỉnh phê duyệt.

6. Tham gia Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh để tổ chức đấu giá các vị trí đất "sinh lợi" theo quy định hiện hành.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Cân đối nguồn ngân sách để đảm bảo chi cho công tác lập quy hoạch chi tiết, bồi thường giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi".

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định suất đầu tư tối thiểu tại các vị trí "sinh lợi" đã được quy hoạch chi tiết.

3. Vận động, tạo điều kiện và hướng dẫn các nhà đầu tư tham gia đấu giá đất tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" để đầu tư sản xuất kinh doanh.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND thành phố Vinh, UBND thị xã Cửa Lò và UBND các huyện:

1. Phối hợp với Sở Tài chính để xác định quỹ đất "sinh lợi" trên địa bàn.

2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định suất đầu tư tại các vị trí "sinh lợi" đã được quy hoạch chi tiết.

3. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành và tổ chức thực hiện sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Lập thủ tục trình UBND tỉnh thu hồi đất tại các vị trí đất có giá trị sinh lợi theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh để tổ chức đấu giá các vị trí đất "sinh lợi" theo quy định hiện hành.

6. Thực hiện việc xây dựng hạ tầng khu đất đưa ra đấu giá (nếu có).

Điều 12. Trách nhiệm của Báo Nghệ An, Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An:

1. Thông báo công khai rộng rãi quy hoạch chi tiết các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" để các doanh nghiệp biết đăng ký tham gia đấu giá theo yêu cầu.

2. Thông báo các thông tin liên quan đến việc đấu giá đất tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" theo đề nghị của Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hàng năm, căn cứ  tiêu chí "sinh lợi" đã được UBND tỉnh quy định, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò xác định những vị trí "sinh lợi" cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt quỹ đất thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất theo đúng các quy định này để thực hiện.

Điều 14. Các trường hợp đã được UBND tỉnh phê duyệt mặt bằng quy hoạch tại các vị trí đất có giá trị "sinh lợi" nhưng chưa hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng, chưa có quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thì UBND tỉnh sẽ xem xét giải quyết cụ thể theo quy định của pháp luật./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/05/2007
    Ban hành
  2. 14/05/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/03/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 26/2009/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.