Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 04/5/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 26/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
20/2/2009
Ngày hiệu lực
2/3/2009
Người ký
Hồ Đức Phớc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 04/5/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Nghệ An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 04/5/2007 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất vào mục đích sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh kết hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê tại các vị trí có giá trị "sinh lợi" trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:

"2. Vị trí "sinh lợi" được xác định tại quy định này là:

- Những vị trí có lợi thế lớn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiếp giáp với các khu vực: Trung tâm thương mại, chợ loại 1, nhà ga xe lửa loại 1, bến xe loại 1, cảng biển loại 1, cảng thủy nội địa cấp 1;

- Những vị trí tiếp giáp ít nhất hai mặt đường (ngã ba, ngã tư,…) của các tuyến đường có chỉ giới xây dựng từ 20m trở lên;

- Các vị trí khác tùy từng trường hợp cụ thể, UBND cấp huyện và các Sở, ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định."

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

"Khu đất, lô đất đưa ra đấu giá phải là các khu đất, lô đất sau khi: Đã được công bố đấu giá trên các phương tiện thông tin đại chúng; đã được giải phóng mặt bằng; đã xây dựng hạ tầng giao thông đến khu đất, lô đất; được quy hoạch chi tiết để xác định chức năng, quy mô sử dụng đất của công trình; xác định được suất đầu tư tối thiểu và thời hạn thực hiện dự án cụ thể."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi bước 1:

"Bước 1: Lập quy hoạch chi tiết bằn bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/500 và thông báo suất đầu tư tối thiểu.

Đơn vị thực hiện: Viện quy hoạch kiến trúc tỉnh.

Cơ quan chỉ đạo, thẩm định và xét duyệt: Sở Xây dựng.

Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh phê duyệt quỹ đất".

b) Bỏ bước 2 và bước 5.

c) Sửa đổi bước 6 thành:

"Bước 4: Lập phương án thực hiện xây dựng hạ tầng đến khu đất, lô đất (nếu có).

Đơn vị thực hiện: UBND các huyện, thành phố, thị xã.

Thời gian thực hiện: Không quá 90 ngày kể từ ngày cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán."

d) Đổi bước 3 thành bước 2, bước 4 thành bước 3, bước 7 thành bước 5.

4. Bổ sung cụm từ "thị xã Thái Hòa" sau cụm từ "thị xã Cửa Lò" tại Điều 5, Điều 6 và Điều 11 của Quy định;

5. Bỏ cụm từ "(bao gồm cả xã, phường, thị trấn)" tại khoản 2 Điều 6 và bỏ cụm từ "chủ trì" tại khoản 2 Điều 10.

6. Sửa đổi Điều 13 như sau: "Hàng năm, UBND các huyện, thành phố, thị xã tiến hành rà soát quỹ đất của địa phương, xác định các khu đất, lô đất có giá trị "sinh lợi" theo quy định này báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng căn cứ đề xuất của UBND cấp huyện, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố công khai quỹ đất phải đưa ra đấu giá trước ngày 30 tháng 01 hàng năm."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính

114/2021/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Thông tư
86/2021/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2021Thông tư
53/2021/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2021Thông tư
21/2020/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2019/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn điện toán

Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2020Thông tư
68/NQ-CPChính phủ

Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2010Nghị quyết
3252/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chê độ chỉ tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2010Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.