Quyết định

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chí đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em

Số hiệu: 58/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
10/6/2005
Ngày hiệu lực
20/6/2005
Người ký
NGUYỄN VĂN THỎA
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 09/09/2021).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình

hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010;

Theo đ nghị của Giám đốc Công an tnh tại Tờ trình s 06/TT-CAT(PC14) ngày 13/04/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị và các thành viên Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Thỏa

QUY CHẾ

Hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em

(Ban hành kèm theo Quyết định số:58/2005/QĐ-UB ngày 10/6/2005 của UBND tỉnh)

____________________________________

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Ban chỉ đạo tỉnh) được thành lập theo Quyết định số 1058/QĐ-UB ngày 27/05/2005 của UBND tỉnh.

Điều 2. Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ:

- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em;

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành, các huyện, thị thực hiện công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em;

- Tổ chức sự phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.

Điều 3. Hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chơng tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em theo chức năng nhiệm vụ của sở, ban, ngành và đoàn thể mình và sự phân công của Ban chỉ đạo, đảm bảo sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong thực hiện công tác này.

Chương II:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Trưởng Ban chỉ đạo giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em; phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện các nội dung, đề án của chương trình; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo.

Điều 5. Phó Trưởng Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp Trưởng Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch của Ban chỉ đạo, thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo điều hành công việc do Trưởng ban giao.

Điều 6. Trách nhiệm của các thành viên Ban chỉ đạo:

- Đề xuất và tham gia các hoạt động của Ban chỉ đạo trong việc triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em;

- Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em theo chức năng nhiệm vụ của sở, ban, ngành, đoàn thể và những công tác được Ban chỉ đạo phân công;

- Tham gia phối hợp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo;

- Giúp Ban chỉ đạo theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ của Sở, ban, ngành mình và chuẩn bị nội dung trong các cuộc họp của Ban chỉ đạo;

- Cử chuyên viên đại diện do Sở, ban, ngành, đoàn thể tham gia bộ phận Thường trực giúp việc Ban chỉ đạo.

Điều 7. Ban chỉ đạo thành lập Văn phòng Thường trực để giúp việc.

- Văn phòng Thường trực Ban chỉ đạo đặt tại Công an tỉnh, do một lãnh đạo Phòng Cánh sát Điều tra Tội phạm về TTXH trực tiếp phụ trách, gồm một số cán bộ chuyên trách thuộc biên chế Công an tỉnh và chuyên viên của các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

- Biên chế tổ chức và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Thường trực do Công an tỉnh quyết định.

Điều 8. Chế độ hội họp, báo cáo:

Ban chỉ đạo định kỳ 06 tháng, 01 năm tổ chức cuộc họp nghe báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, hoạt động của Ban chỉ đạo và đề ra các hoạt động tiếp theo. Các báo cáo tại cuộc họp được tổng hợp để báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Ban chỉ đạo 130/TW của Chính phủ.

Điều 9. Trường hợp thành viên Ban chỉ đạo tỉnh đi công tác, học tập dài hạn (03 tháng trở lên) hoặc thay đổi về nhân sự phải báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo bằng văn bản để điều chỉnh kịp thời.

Điều 10. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo và Văn phòng Thường trực sử dụng từ kinh phí Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em được UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 11. Ban chỉ đạo tỉnh thống nhất quản lý kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp để phục vụ cho việc thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em. Trên cơ sở dự toán kinh phí của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ban chỉ đạo lập dự toán tổng thể và lập kế hoạch phân bổ kinh phí cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương; kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo đúng mục đích và quy định hiện hành.

Chương III:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung Bản Qui chế này do Giám đốc Công an tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/06/2005
    Ban hành
  2. 20/06/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/09/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.