|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Vũng Áng I, tỉnh Hà Tĩnh _________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ; Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (các văn bản số 20 TT/UB-CN ngày 22 tháng 02 năm 2002 và số 765 CV/UB-CN ngày 03 tháng 6 năm 2002), ý kiến của Bộ Tài chính (văn bản số 7266/TC-ĐT ngày 03 tháng 7 năm 2002) và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (các văn bản số 3751 BKH/VPTĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 và số 4101/BKH-KCN ngày 01 tháng 7 năm 2002), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Khu công nghiệp Vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh. Khu công nghiệp Vũng áng I được tổ chức và hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ. Điều 2. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh với các nội dung sau : 1. Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Chủ đầu tư : Công ty Phát triển Hạ tầng khu công nghiệp Vũng áng. 3. Mục tiêu dự án : Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp gồm hệ thống đường giao thông ; cấp điện ; cấp và thoát nước ; xử lý chất thải; thông tin liên lạc và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật đã được tạo ra. 4. Địa điểm xây dựng : Xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. 5. Diện tích Khu công nghiệp : 116 ha, sẽ được chuẩn xác lại khi làm thủ tục thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. 6. Tổng mức vốn đầu tư : 154,1 tỷ đồng Việt Nam. 7. Nguồn vốn : Vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay và vốn ứng trước của các nhà đầu tư. 8. Thời gian hoạt động : 50 năm kể từ ngày có quyết định đầu tư. 9. Thời gian xây dựng : 8 năm kể từ khi có quyết định cho thuê đất. Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải làm đầy đủ mọi thủ tục cần thiết theo quy định của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 3. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xem xét mức hỗ trợ cụ thể vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Công ty Phát triển Hạ tầng khu công nghiệp Vũng áng được hưởng các ưu đãi theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Điều 5. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện dự án theo quy định hiện hành; lập đề án tổng thể về phát triển công trình kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng bên trong hàng rào, bảo đảm hoạt động có hiệu quả cho Khu công nghiệp. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 7. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ trưởng các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng khu công nghiệp Vũng áng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. |
Về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 577/QĐ-TTG
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 16/7/2002
- Ngày hiệu lực
- 16/7/2002
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Hạ tầng kỹ thuật
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Nghị định · 12/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 52/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Còn hiệu lựcLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Nghị định · 12/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 52/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Còn hiệu lựcLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật
Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.