Quyết định

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 57/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
31/12/2024
Ngày hiệu lực
11/1/2025
Người ký
Trần Ngọc Tam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá Quản lý nhà
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ

đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4609/TTr-STC ngày 04 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà.

b) Cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà

 =

Chất lượng nhà mới xây dựng(100%)

_

Thời gian đã sử dụng

x

Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

Trong đó:                                         

a) Chất lượng nhà mới xây dựng: Chất lượng 100%.

b) Thời gian đã sử dụng để tính tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà: Tính từ thời điểm bên bán hoàn thành công trình xây dựng nhà đưa vào sử dụng đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ (tính thời gian bằng tháng trong năm). Nếu không xác định được thời điểm đưa vào sử dụng thì tính từ thời điểm bên mua thanh lý hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.

c) Tỷ lệ khấu hao (%/năm) của từng loại nhà:

Loại nhà

Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

Nhà biệt thự

1,25

Nhà ở cấp I

1,25

Nhà ở cấp II

2,0

Nhà ở cấp III

4,0

Nhà ở cấp IV

6,67

- Phân loại nhà: Thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp nhà, công trình xây dựng.

- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải đảm bảo chất lượng còn lại tối thiểu chịu lệ phí trước bạ là 30%.

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

a) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà.

Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá theo quy định tại Quyết định này.

c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị, cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi bổ sung hoặc thay thế Quyết định này khi giá thị trường và chỉ số xây dựng có biến động.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng

Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết nếu có phát sinh vướng mắc về cấp nhà trong quá trình thực hiện.

3. Cục Thuế

Hướng dẫn việc kê khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo đúng các quy định của pháp luật.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành thông báo nộp tiền của cơ quan thuế thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bến Tre, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Trần Ngọc Tam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

 

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI NHÀ

(Kèm theo Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

          PHẦN I: BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI NHÀ

 

Số

thứ tự

Danh mục

Đơn vị tính

Giá

(1.000 đ)

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Nhà một tầng: móng, cột, dầm bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2

5.909

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2

5.307

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

4.931

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

4.592

5

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

4.563

6

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

4.533

7

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2

5.195

8

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

4.819

9

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

4.479

10

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

4.451

11

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

4.421

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2

5.001

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

4.626

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

4.287

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

4.258

16

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

4.228

II

Nhà một tầng: móng, cột gạch, tường ngăn, tường bao che xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

3.497

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

3.329

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

3.295

4

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

3.260

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

3.390

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

3.213

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

3.180

8

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

3.144

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

3.181

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

3.011

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

2.977

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

2.941

III

Nhà hai tầng: móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2

6.462

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông.

m2

6.131

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

5.442

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

5.305

5

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

5.293

6

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

5.280

7

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2

6.039

8

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

5.350

9

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

5.213

10

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

5.200

11

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

5.187

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2

5.835

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

5.147

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

5.009

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

4.997

16

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

4.984

17

Nhà có ban công bê tông cốt thép, sàn giả bê tông cốt thép băng 70% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.

IV

Nhà ba tầng: móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2

6.902

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2

6.673

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

6.495

4

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

6.382

5

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

6.373

6

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

6.362

7

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2

6.616

8

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

6.437

9

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

6.324

10

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

6.315

11

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

6.305

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2

6.329

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

6.151

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

6.038

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

6.029

16

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

6.019

17

Nhà bốn tầng được tính bằng 1,05 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.

18

Nhà năm tầng trở lên được tính bằng 1,1 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.

V

Nhà biệt thự một tầng: khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp

1

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói

m2

8.318

2

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông

m2

7.695

3

Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói

m2

7.330

4

Nền lát gạch ceramic - granit, mái tôn giả ngói

m2

7.116

VI

Nhà biệt thự hai tầng: khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp

1

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói

m2

9.644

2

Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông

m2

9.389

3

Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói

m2

8.893

4

Nền lát gạch ceramic - granit, mái tôn giả ngói

m2

8.679

VII

Nhà một tầng: cột gỗ tạp, thép hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn; vách gỗ tạp, xây gạch, tôn, ván ép; không trần

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

2.190

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

1.976

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

1.942

4

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

1.907

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

2.081

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

1.859

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

1.825

8

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

1.791

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

1.879

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

1.663

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

1.630

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

1.594

13

Nền đất, vách lá, mái lợp lá

m2

615

VIII

Nhà một tầng: cột gỗ căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao, vách gỗ các loại hoặc xây tường hoàn thiện, không trần

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

3.196

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

2.995

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

2.955

4

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

2.920

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2

3.087

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

2.860

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

2.821

8

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

2.785

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

2.884

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

2.664

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

2.624

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

2.589

IX

Nhà sàn: móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm sơn nước, có trần

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2

5.391

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

5.098

3

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

5.074

4

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

5.048

5

Nền lát gạch bông, mái ngói mái lợp ngói

m2

5.289

6

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

4.996

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

4.972

8

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

4.946

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2

5.106

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

4.814

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

4.789

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

4.763

13

Sàn gỗ bằng 80% sàn bê tông cốt thép; cột, vách, sàn, gỗ tạp bằng 50% đơn giá kết cấu nhà cùng loại.

X

Nhà tắm, nhà vệ sinh: móng, cột bê tông

1

Nền láng xi măng, gạch tàu tường xây gạch

m2

4.434

2

Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch

m2

4.643

3

Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch

m2

4.892

4

Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, lá) nền láng xi măng

cái

4.750

5

Hầm tự hoại thành xây gạch

m3

2.467

6

Cột gạch bằng 70% đơn giá của kết cấu cột bê tông.

XI

Nhà tiền chế: móng bê tông cốt thép; khung cột thép; vách tường xây gạch; không trần

1

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

3.094

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

3.064

3

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

3.031

4

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

3.064

5

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

3.033

6

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

3.001

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

3.014

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

2.984

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

2.951

XII

Nhà khung cột thép, cột bê tông chôn chân; không móng, vách tôn, gỗ; không trần

1

Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói

m2

1.388

2

Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm

m2

1.367

3

Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng

m2

1.319

4

Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói

m2

1.279

5

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2

1.258

6

Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng

m2

1.210

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói

m2

1.077

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm

m2

1.056

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng

m2

1.008

XIII

 Nhà xưởng

1

Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường

m2

3.723

2

Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền gạch ceramic, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường

m2

4.040

3

Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền bê tông cốt thép, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường lửng < 2m phía trên lắp dựng tole

m2

3.401

4

Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột BTCT hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền gạch ceramic, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường lửng < 2m phía trên lắp dựng tole

m2

3.718

5

Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền bê tông cốt thép, trần nhựa, mái lợp tole, vách tole

m2

3.340

6

Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền gạch ceramic, trần nhựa, mái lợp tole, vách tole

m2

3.663

           

PHẦN II: HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ

Giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng là giá xây dựng mới đã bao gồm: chi phí trực tiếp; chi phí gián tiếp; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng.

1. Diện tích nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

2. Giá nhà tính trên m2 xây dựng đã bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, nhà vệ sinh, móng bê tông cốt thép đã gia cố cừ tràm, hệ thống chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, kệ tủ, bếp cửa đi, cửa sổ làm bằng sắt hoặc tương đương. Trường hợp, bộ phận cụ thể của ngôi nhà sử dụng vật liệu cao cấp hơn thì tính thêm chênh lệch giá theo thực tế.

3. Nhà biệt thự (được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự): nhà ở riêng biệt có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng; có ít nhất 3 mặt trông ra sân vườn; nền lát gạch ceramic - granit trở lên; cửa gỗ nhóm 3 trở lên, nhôm - kính cao cấp trở lên; hệ thống điện đi chìm trong tường và trần, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ; thiết bị điện, vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh riêng cho từng tầng.

 4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 15% giá nhà có kết cấu cùng loại được gia cố cừ tràm.

5. Nhà gỗ tạp, gỗ nhóm 4 nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% giá.

6. Nhà có tường bao che xây gạch dày 20cm được tính thêm 8,5% giá.

7. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% giá nhà có kết cấu cùng loại.

8. Nhà một tầng có chiều cao ≥ 6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm cao nhất của nhà) được tính thêm 8% giá.

9. Nhà có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% giá của kết cấu nhà cùng loại.

10. Nhà có nền cao ≥ 0,6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm lát gạch của nền nhà) được tính thêm 3,5% giá.

11. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 3,5% giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

12. Nhà mái lợp lá tính bằng 95% giá nhà lợp tôn fibrôximăng.

13. Nhà vách lá tính bằng 80% giá nhà có kết cấu cùng loại. Nhà vách tôn, vách ván tính bằng 90% giá nhà có kết cấu cùng loại.

14. Nhà không xây tường hoặc không vách bằng 70% giá nhà có kết cấu cùng loại.

15. Nhà nền đất tính bằng 90% giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

16. Nhà quét vôi thì tính bằng 91% giá của nhà sơn nước.

17. Nhà tô nhưng chưa quét vôi, chưa sơn nước thì tính bằng 89% giá của nhà sơn nước.

18. Nhà chưa tô tường tính bằng 78% giá nhà hoàn thiện.

19. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng, các chi tiết, kết cấu khác không có trong giá hoặc chưa phù hợp theo giá thì lập dự toán theo thực tế, áp dụng giá xây dựng tại thời điểm tính toán gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm địnnh./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Quản lý nhà

73/2010/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Ban hành giá xây dựng nhà ở, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/12/2010Quyết định
06/2009/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2009Quyết định
33/CT-UBUBND thành phố Hồ Chí Minh

Về việc giải quyết các trường hợp mua bán hóa giá nhà theo quyết định số 140/QĐ-UB ngày 15/7/1985 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 27/8/1990Chỉ thị
170/QĐ-UBUBND thành phố Hồ Chí Minh

Về việc điều chỉnh giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh sản xuất- kinh doanh và nhà ở thuộc diện nhà nước quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 21/5/1990Quyết định
126/QĐ-UBUBND thành phố Hồ Chí Minh

Về việc sửa đổi điều 13 của bản qui định về việc tiếp tục bán hóa giá nhà cấp 3 – 4 thuộc quyền sở hữu của Nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/4/1990Quyết định
737/QĐ-UBUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành quy định về việc tiếp tục bán hóa giá nhà cấp 3, 4 thuộc quyền sở hữu của Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh cho cán bộ, CNV, gia đình chính sách và nhân dân lao động đang sử dụng.

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/12/1989Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.