Quyết định

v/v Danh mục, mức thu phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

Số hiệu: 54/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy Ban Nhân Dân
Ngày ban hành
17/8/2004
Ngày hiệu lực
1/9/2004
Người ký
Bùi Viết Bính
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 30762.

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ban hành ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 10;
Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số: 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính V/v quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công; Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức; Thông tư số: 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 cửa Liên Bộ Tài chính - Giáo dục & Đào tạo Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (Lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND ngày 28/7/2004 của HĐNĐ tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 v/v Ban hành danh mục, mức thu một số loại phí,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Danh mục, mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên (có danh mục và mức thu phí kèm theo)

Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thu phí đảm bảo đúng đối tượng, mức thu và quản lý việc thu nộp, sử dụng tiền thu phí đúng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2004, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông, (Bà): Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành đoàn thể tỉnh, các đơn vị có tổ chức thu phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 DANH MỤC

MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-UB ngày 17/8/2004 của UBND tỉnh Điện Biên)

A. DANH MỤC VÀ MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ:

I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG:

1. Phí cấp phép xây dựng:

- Đối với nhà ở của cá nhân, hộ gia đình, mức thu:

+ Nhà cấp 4: 50.000 đ/lần cấp phép

+ Nhà cấp 3: 100.000 đ/lần cấp phép

+ Nhà cấp 2 trở lên: 200.000 đ/lần cấp phép

- Đối với tổ chức, bao gồm: cơ quan hành chính sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị kinh doanh ngoài quốc doanh, hợp tác xã …(gọi chung là đơn vị); mức thu: 500.000 đồng/lần cấp phép/đơn vị.

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:

- Đối với cá nhân, hộ gia đình: 200 đồng/m2

- Đối với tổ chức: 500 đồng/m2

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Đối với cá nhân, hộ gia đình:

- Đất để xây dựng nhà ở: 50.000 đồng/bộ hồ sơ.

- Đất để SD mục đích khác: 100.000 đồng/bộ hồ sơ.

- Đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Không thu

b) Đối với các tổ chức:

- Đất để xây dựng trụ sở: 500.000 đồng/bộ hồ sơ.

- Đất để SD vào mục đích khác: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.

- Đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Không thu

II. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ:

1. Phí chợ:

- Đối với các tổ chức, cá nhân có cửa hàng, cửa hiệu, Kiốt trong chợ bán cố định thường xuyên mức thu: 2000 đồng/m2/tháng.

- Đối với các tổ chức, cá nhân không có cửa hàng, cửa hiệu, Kiốt trong chợ, mang sản phẩm, hàng hóa bày bán không thường xuyên, không cố định (kể cả các chợ họp phiên); mức thu như sau:

+ Đối với các chợ phiên khu vực thành phố Điện Biên Phủ: 500 đồng/lần vào chợ

+ Đối với các chợ ở khu vực các huyện, thị khác: 300 đồng/lần vào chợ

- Các tổ chức, cá nhân có quầy bán thịt tươi sống trong chợ (thịt lợn, thịt trâu, thịt bò); mức thu được quy định:

+ Đối với các chợ khu vực thành phố Điện Biên Phủ: 2.000 đồng/ngày

+ Đối với các chợ ở khu vực các huyện, thị khác: 1.000 đồng/ngày

2. Phí đấu thầu, đấu giá (do địa phương tổ chức):

­- Đấu giá: 200.000 đ/1 bộ hồ sơ.

- Đấu thầu: 500.000 đ/1 bộ hồ sơ.

III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI:

Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước, bến xe tỉnh:

- Xe con, xe du lịch dưới 15 chỗ ngồi, xe tải có tải trọng dưới 3,5 tấn, mức thu: 5.000 đ/lượt/ 1 lần vào, ra khỏi bến.

- Xe con, xe du lịch từ 15 chỗ ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên; xe chuyên dùng mức thu: 10.000 đ/lượt/ 1 lần vào, ra khỏi bến.

IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC:

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

- Đối với tra cứu tài liệu tại xã, phường, huyện, thị, thành phố; mức thu: 50.000 đ/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp tài liệu)

- Đối với tra cứu tại liệu tại trung tâm lưu trữ - sở TN & MT tỉnh: 100.000 đ/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp tài liệu)

2. Phí thư viện: (Đối với Thư viện thuộc địa phương quản lý)

- Phí thẻ đọc tài liệu, sách, truyện:

+ Đối với người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.

+ Đối với trẻ em, thiếu nhi: 10.000 đồng/thẻ/năm.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm, phòng đọc đặc biệt; mức thu: 30.000 đ/thẻ/năm.

V. PHÍ THUỘC AN NINH, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI:

1. Phí an ninh trật tự:

a) Đối với hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: 10.000 đồng/hộ/năm.

b) Đối với hộ có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: mức thu quy định như sau:

+ Các hộ kinh doanh có cửa hàng, quầy hàng, kiốt tại các chợ (gọi chung là quầy hàng): 50.000 đồng/quầy hàng/năm.

+ Các hộ có cửa hàng, quầy hàng kinh doanh tại nhà: 20.000 đồng/hộ/năm.

c) Đối với các cơ quan, đơn vị HCSN: 300.000 đồng/đơn vị/năm.

d) Đối với các doanh nghiệp, bao gồm: DNNN, DNTN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, các HTX (gọi chung là cơ sở KD): 500.000 đồng/cơ sở/năm.

Mức thu trên áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, cơ sở ở địa bàn thành phố Điện Biên Phủ; các huyện, thị xã khác mức thu bằng 50% mức quy định trên.

2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, xuồng máy:

- Đối với xe đạp: 500 đ/xe/lượt, gửi qua đêm: 1.000 đồng/xe/lượt.

- Đối với xe máy: 1.000 đồng/xe/lượt, gửi qua đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.

- Đối với xe đạp, xe máy gửi tại các cơ sở GD - ĐT và dạy nghề: 5.000 đ/xe/tháng.

+ Đối với xe đạp của học sinh gửi tại các trường PT: 5.000 đ/xe/tháng.

+ Đối với xe máy gửi tại các Trường cao đẳng; Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Trung tâm GDTX tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố; Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã, thành phố: 15.000 đồng/xe/tháng; đối với xe đạp: 8.000 đồng/xe/tháng (riêng phí gửi xe đạp của học sinh chưa có lương, áp dụng mức thu: 5.000 đồng/xe/tháng)

- Đối với xe ô tô chở khách đến 15 chỗ ngồi và xe ô tô vận tải hàng hóa tải trọng đến 3,5 tấn, mức thu: 5.000 đ/xe/lượt; gửi qua đêm: 10.000 đ/xe/lượt.

- Đối với xe ô tô chở khách trên 15 chỗ ngồi và xe ô tô vận tải hàng hóa tải trọng trên 3,5 tấn, mức thu: 8.000 đ/xe/lượt; gửi qua đêm: 15.000 đ/xe/lượt.

- Đối với xe đạp bị tạm giữ do vi phạm hành chính: 2.000 đ/xe/ngày đêm

- Đối với xe máy bị tạm giữ do vi phạm hành chính: 4.000 đ/xe/ngày đêm

- Đối với xe ô tô các loại bị tạm giữ do vi phạm hành chính, mức thu: 20.000 đ/xe/ngày đêm.

Ghi chú: Gửi qua đêm được tính từ 20 giờ (8 giờ tối) đến 5 giờ sáng.

VI. PHÍ LĨNH VỰC VĂN HÓA XÃ HỘI:

Phí tham quan danh lam, thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa (đối với những danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý)

- Đối với người lớn từ 18 tuổi trở lên mức thu: 5.000 đồng/người/lượt/điểm.

(Riêng phí tham quan di tích hầm Đờcátxtri mức thu: 3.000 đ/người/lượt)

Tạm thời chưa thu đối với tham quan các nghĩa trang liệt sỹ và di tích Thành Bản Phủ.

VII. PHÍ LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO:

1. Phí dự thi, dự tuyển: (đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo thuộc địa phương quản lý)

a. Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề do địa phương quản lý:

- Thi tuyển vào các trường cơ sở giáo dục bậc phổ thông trung học (nếu có tổ chức thi tuyển) mức thu: 40.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

(Đối với học sinh là con em người dân tộc thiểu số: 30.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; Nếu xét tuyển, mức thu: 10.000 đ/thí sinh/lần dự tuyển)

- Thi tuyển vào các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; mức thu:

+ Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng: 15.000 đ/thí sinh/hồ sơ

+ Đăng ký dự thi: 40.000 đ/thí sinh/1 hồ sơ đăng ký (đối với học sinh là người dân tộc và học sinh nghèo: 30.000 đ/ 1 hồ sơ)

* Dự thi sơ tuyển (gồm tất cả các môn): 20.000 đ/thí sinh/hồ sơ

* Dự thi văn hóa (gồm tất cả các môn): 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

* Dự thi năng khiếu: Mức thu 50.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Thi tuyển công chức:

+ Dưới 100 thí sinh dự thi; mức thu: 130.000 đ/thí sinh/lần dự thi

+ Từ 101 thí sinh trở lên đến 500 thí sinh tham gia dự thi, mức thu: 100.000 đ/thí sinh/1 lần dự thi.

+ Từ 501 thí sinh tham dự trở lên đến dưới 1000 thí sinh; mức thu: 70.000 đ/thí sinh/1 lần dự thi.

+ Từ 1001 thí sinh tham dự trở lên; mức thu: 60.000 đ/thí sinh/1 lần dự thi.

- Xét tuyển công chức; mức thu: 100.000 đ/hồ sơ

- Thi nâng ngạch công chức:

+ Dưới 100 thí sinh dự thi mức thu: 200.000 đ/thí sinh/1 lần dự thi

+ Từ 101 đến 500 thí sinh tham gia dự thi mức thu: 180.000 đ/thí sinh/1 lần dự thi

+ Từ 501 thí sinh tham dự trở lên mức thu: 150.000 đ/thí sinh/1 lần dự thi

- Xét nâng ngạch công chức; mức thu: 100.000 đ/hồ sơ

VIII. PHÍ LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG:

1. Phí vệ sinh môi trường:

a. Đối với Bến xe khách thành phố Điện Biên Phủ: 200.000 đồng/tháng.

b. Các cơ quan, đơn vị bao gồm: các cơ quan HCSN, các DNNN, DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, các HTX, các đơn vị, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các đoàn thể khác (gọi chung là đơn vị). Mức thu như sau:

- Có đến 10 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị: 10.000 đồng/tháng

- Có từ 11 đến 20 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị: 20.000 đồng/tháng.

- Có từ 21 đến 40 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị: 30.000 đồng/tháng.

- Có từ 41 đến 70 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị: 40.000 đồng/tháng.

- Có từ 71 đến 90 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị: 60.000 đồng/tháng.

- Có từ 91 đến 100 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị: 80.000 đồng/tháng.

- Có từ 101 biên chế hoặc lao động thường xuyên tại đơn vị trở lên: 100.000 đồng/tháng.

c. Các đơn vị y tế:

- Bệnh viện đa khoa tỉnh: được tính theo hợp đồng giữa Cty quản lý môi trường đô thị với Bệnh viện đa khoa tỉnh, nhưng mức thu không quá: 120.000 đồng/m3 rác thải

- Trung tâm y tế, bệnh viện các huyện, thị, thành phố: 100.000 đ/tháng

d. Các cơ sở giáo dục - Đào tạo: 40.000 đồng/tháng;

Riêng các trường cao đẳng, các trường THCN; trung tâm Giáo dục thường xuyên, trường dạy nghề: 80.000 đồng/tháng.

đ. Đối với các hộ gia đình không SXKD ở các địa bàn dân cư thực hiện thu theo các mức quy định sau đây:

- Đường phố loại I: 5.000 đồng/hộ/tháng.

- Đường phố loại II: 4.000 đồng/hộ/tháng.

- Đường phố loại III: 3.000 đồng/hộ/tháng.

- Đường phố loại IV: 2.000 đồng/hộ/tháng.

- Các đường phố khác: 1.000 đồng/hộ/tháng.

e. Đối với các hộ kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:

- Đối với hộ kinh doanh ăn uống, giải khát, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng mức thu theo bậc môn bài như sau:

Bậc 1: 100.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 2: 80.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 3: 60.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 4: 30.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 5: 20.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 6: 10.000 đồng/hộ/tháng.

- Đối với các hộ kinh doanh thương nghiệp; sản xuất, kinh doanh, chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất chế biến lâm sản; sản xuất chế biến khác; cơ sở kinh doanh xây dựng (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu nguyên vật liệu); kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách; sản xuất gia công kinh doanh các mặt hàng khác được thu theo các mức môn bài cụ thể như sau:

Bậc 1, bậc 2: 30.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 3, bậc 4: 20.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 5, bậc 6: 10.000 đồng/hộ/tháng.

- Dịch vụ các loại: áp dụng mức thu theo bậc môn bài như sau:

+ Dịch vụ sửa chữa cơ khí:

Bậc 1, bậc 2: 40.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 3, bậc 4: 30.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 5, bậc 6: 10.000 đồng/hộ/tháng.

+ Dịch vụ may, giặt, là:

Bậc 1, bậc 2, bậc 3: 20.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 4, bậc 5, bậc 6: 10.000 đồng/hộ/tháng.

+ Dịch vụ khác:

Bậc 1, bậc 2: 30.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 3, bậc 4: 20.000 đồng/hộ/tháng.

Bậc 5, bậc 6: 10.000 đồng/hộ/tháng.

Các hộ kinh doanh thuộc khu vực kinh tế NQD quy định tại mục này bao gồm các hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu tại các chợ và hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu tại nhà ở.

Quy định về mức phí vệ sinh môi trường tại mục VIII áp dụng cho khu vực thành phố Điện Biên Phủ. Các huyện, thị xã khác được áp dụng bằng 50% mức quy định trên.

Việc thu phí vệ sinh môi trường theo mức trên chỉ áp dụng đối với các địa phương có tổ chức thu gom rác thải; nơi nào, địa phương nào chưa tổ chức thu gom rác thải thì tạm thời chưa thu.

2. Phí phòng, chống thiên tai:

- Đối với hộ gia đình không sản xuất kinh doanh; mức thu: 5.000 đ/hộ/năm

- Đối với các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh:

+ Hộ sản xuất kinh doanh: 10.000 đ/hộ/năm

+ Các cơ sở kinh doanh: DNNN; DNTN; Cty Cổ phần; Cty TNHH; Các HTX …; mức thu: 50.000 đồng/cơ sở/năm

B. TỶ LỆ PHÂN PHỐI TIỀN PHÍ:

1. Phí cấp phép xây dựng: để lại cho đơn vị tổ chức thu 50%; còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: để lại cho đơn vị thu 10%; còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Phí chợ: đối với đơn vị tổ chức thu hưởng lương từ ngân sách nhà nước được để lại đơn vị thu phí 10%, còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước; đối với đơn vị tổ chức thu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, phí chợ được nộp 20% vào ngân sách, còn lại 80% để lại cho đơn vị thu tự trang trải.

4. Phí đấu thầu, đấu giá để lại 100% cho đơn vị thu để chi cho công tác đấu thầu, đấu giá.

5. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: để lại 60% cho người trực tiếp thu phí, 40% còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn (trừ phí ra vào bến xe tại các bến xe Tỉnh, Huyện, Thành phố thực hiện theo quy định về doanh nghiệp hoạt động công ích hoặc đơn vị sự nghiệp có thu).

6. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thư viện: để lại cho đơn vị thu phí 20%; còn lại 80% nộp vào ngân sách nhà nước.

7. Phí trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy:

- Đối với các đơn vị tổ chức thu phí là cơ quan HCSN, Ban quản lý chợ, Bệnh viện tỉnh, trung tâm y tế, Bệnh viện các huyện, thị xã, thành phố được để lại 80% số phí thực thu, còn lại 20% nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Đối với các cơ sở GD – ĐT và dạy nghề tự tổ chức thu phí được để lại 90% số phí thực thu để chi cho công tác trông giữ; còn lại 10% nộp vào NSNN.

- Đối với các cơ sở tổ chức thu phí khác được để lại 90% số phí thực thu cho đơn vị tổ chức thu, còn lại 10% nộp vào NSNN.

- Đối với các đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thì số phí thu được là doanh thu kinh doanh phải kê khai nộp thuế theo quy định.

8. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa để lại 30%, còn lại 70% nộp vào NSNN.

9. Phí dự thi, dự tuyển được để lại 100% để chi cho công tác thi tuyển.

10. Phí vệ sinh, phí an ninh trật tự để lại 10% cho ủy nhiệm thu, 90% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước. Riêng đối với các đơn vị tổ chức thu gom rác thải không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tiền phí thu được để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/2004
    Ban hành
  2. 01/09/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 30762

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy Ban Nhân Dân

391/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân

v/v năm 2008 phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2008Quyết định
150/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân

v/v năm 2008 phê duyệt dự án "Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020"

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2008Quyết định
1702/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân

v/v năm 2007 bãi bỏ hiệu lực thi hành các đơn giá, định mức trong lĩnh vực xây dựng cơ bản áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2007Quyết định
14/2007/CT-UBNDỦy Ban Nhân Dân

v/v tăng cường thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính do tỉnh Điện Biên ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2007Chỉ thị
701/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân

v/v năm 2007 phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở phòng cháy, chữa cháy đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 do tỉnh Điện Biên ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2007Quyết định
388/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân

v/v năm 2006 chấm dứt hiệu lực văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành do tỉnh Điện Biên ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2006Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.