Quyết định

về việc điều chỉnh tỉ lệ điều tiết và quản lý, sử dụng nguồn thu ngày công lao động công ích

Số hiệu: 534/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
13/5/1995
Ngày hiệu lực
13/5/1995
Người ký
Huỳnh Văn Cam
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v điều chỉnh tỉ lệ điều tiết và quản lý, sử dụng

nguồn thu ngày công lao động công ích ”
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

          - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

          - Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ngày 10/11/1988 của Hội đồng Nhà nước;

          - Căn cứ Nghị định số 56/HĐBT ngày 30/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh lao động công ích;

          - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 170/TC-VG ngày 26/4/1995 v/v huy động ngày công lao động công ích,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Nay điều chỉnh tỉ lệ điều tiết từ nguồn huy động bằng tiền ngày công lao động công ích  của Ngân sách xã như sau:

          Trong mục b) Thu điều tiết nằm trong phần B.- Thu ngân sách xã của bản quy định tạm thời về chế độ quản lý ngân sách xã, ban hành kèm theo quyết định số 1140/QĐ-UB ngày 16/12/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh có ghi: “... Khoản thu này sẽ điều tiết cho xã 50% và huện 30% để xây dựng sửa chữa các công trình phúc lợi công cộng (Sở Tài chính - Vật giá sẽ cấp lại cho xã và huyện, thị hàng tháng).

          Nay giữ nguyên mức thu theo quy định tại quyết định số 1140/QĐUB:

          - Đối với nam: tương đương 4 kg gạo/ngày (10 ngày /năm).

          - Đối với nữ: tương đương 3 kg gạo/ngày (10 ngày/năm).

          Điều chỉnh tỉ lệ điều tiết  từ năm 1995 - 1997 như sau:

          - Ủy ban nhân dân xã được trích 5% số tiền thu được để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động và mua sổ sách, biểu mẫu báo cáo, biên lai thu tiền và các tài liệu liên quan khác...

          - Nộp về huyện 15% (do Phòng Tài chính - Kế hoạch quản lý) để huyện sửa chữa các đường liên xã.

          - Còn lại 80% nộp tất vào ngân sách xã và được sử dụng để phát triển giao thông theo kế hoạch của xã (đối với phường thì nộp vào tài khoản tiền gởi của Phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã và được sử dụng theo kế hoạch của UBND Thị xã để phát triển giao thông nội thị.

          Điều 2. Kế hoạch huy động chủ yếu là bằng tiền, trong những trường hợp cần thiết, bức bách phải sử dụng lao động thì mới huy động lao động trực tiếp hoặc người lao động đời sống khó khăn không có khả năng đóng góp bằng tiền thì nhất thiết phải huy động họ đóng góp bằng ngày công lao động trực tiếp. Nguồn nghĩa vụ lao động công ích chỉ được sử dụng cho mục tiêu xoá cầu khỉ, làm đường liên ấp, liên xã, đường nội ô thị trấn, thị xã; tuyệt đối không được sử dụng sai mục đích. Cuối năm các xã, phường, thị trấn phải báo cáo cụ thể khoản thu - chi quỹ lao động công ích gởi về huyện, thị, về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị tổng hợp gởi về Sở Tài chính - Vật giá, Sở Tài chính - Vật giá sẽ tổng hợp toàn tỉnh báo cáo trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

          - Đề nghị Chủ tịch UBND các huyện thị và cơ sở phải lãnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện thật tốt, thật sâu sát, đảm bảo thu đúng, thu đủ và công bằng.

          - Giao cho Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn sổ sách, biểu mẫu báo cáo và Cục thuế tỉnh phát hành biên lai thu tiền theo đúng quy định hiện hành, không để xảy ra sơ sót, tiêu cực.

          Điều 3. Các ông(bà) Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với tinh thần quyết định nầy đều bãi bỏ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.