Quyết định

Quy định định mức kinh phí khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 53/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
19/8/2016
Ngày hiệu lực
1/9/2016
Người ký
Đặng Xuân Phong
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Khám chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/03/2021).

QUYẾT ĐỊNH

 

Quy định định mức kinh phí khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí

khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy,

Thành ủy quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 141/TTr-SYT ngày 089/8/2016.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức kinh phí khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Là cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy quản lý đương chức và đã nghỉ hưu. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, căn cứ để xác định đối tượng diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy và Thành ủy quản lý để thực hiện chính sách khám, chữa bệnh tại Quyết định này là chức vụ trước lúc nghỉ hưu.

2. Khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy quản lý:

a) Cán bộ là ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy đương chức: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/lần.

b) Cán bộ là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đương chức: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 800.000 đồng/lần.

c) Đối tượng cán bộ còn lại thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 600.000 đồng/lần.

d) Cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy quản lý: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 400.00 đồng/lần.

đ) Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng, một năm được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ một lần với các mức chi tối đa như sau:

Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: 300.000 đồng/người/lần.

Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: 400.000 đồng/người/lần.

Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng trở lên: 500.000 đồng/người/lần.

3. Hỗ trợ khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy quản lý (đương chức và nghỉ hưu):

a) Cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi đi khám, chữa bệnh thường kỳ được hỗ trợ kinh phí khám và cấp thuốc, mức chi tối đa: 500.000 đồng/lần (định mức kinh phí: 2.000.000 đồng/người/năm).

b) Cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy quản lý khi đi khám, chữa bệnh thường kỳ được hỗ trợ kinh phí khám và cấp thuốc, mức chi tối đa 250.000 đồng/lần (định mức kinh phí: 1.000.000 đồng/người/năm).

Các mức chi trên đã bao gồm: Chi phí khám, cấp thuốc, hóa chất xét nghiệm, các loại vật tư y tế tiêu hao và chi phí cận lâm sang (nếu có); trường họp một người được hưởng nhiều mức khác nhau, thì hưởng mức khám, chữa bệnh cao nhất.

4. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách địa phương.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hướng dẫn lập dự toán, theo dõi, kiểm tra, thanh quyết toán và báo cáo việc triển khai thực hiện quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016.

2. Quyết định số 3404/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 của UBND tỉnh Lào Cai quy định mức kinh phí khám, chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy và Thành ủy hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/08/2016
    Ban hành
  2. 01/09/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/03/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Khám chữa bệnh

36/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
73/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
74/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Sức khoẻ tâm thần Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.