Nghị quyết

Về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý

Số hiệu: 61/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
18/7/2016
Ngày hiệu lực
1/8/2016
Người ký
Nguyễn Văn Vịnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Khám chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2021).

NGHỊ QUYẾT

Về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014;

Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 04/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành định mức kinh phí khám sức khỏe định kỳ  hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 11/7/2016 của Ban Văn hóa xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn  định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý:

1. Đối tượng áp dụng: Là cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý đương chức và đã nghỉ hưu. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, căn cứ để xác định đối tượng diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy và thành ủy quản lý để thực hiện chính sách khám, chữa bệnh tại Nghị quyết này là chức vụ trước lúc nghỉ hưu.

 2. Khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý:

 a) Cán bộ là Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy đương chức: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/lần;

 b) Cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đương chức: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 800.000 đồng/lần;

 c) Đối tượng cán bộ còn lại thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 600.000 đồng/lần.

 d) Cán bộ diện Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy quản lý: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 400.000 đồng/lần.

 đ) Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng, một năm được khám sức khỏe định kỳ một lần với các mức chi tối đa như sau:

 Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: 300.000 đồng/người/lần.

 Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng : 400.000 đồng/người/lần.

 Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng trở lên: 500.000 đồng/người/lần.

3. Hỗ trợ khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý (đương chức và nghỉ hưu):

 a) Cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý khi đi khám, chữa bệnh thường kỳ được hỗ trợ kinh phí khám và cấp thuốc chi tối đa: 500.000 đồng/lần (không quá 2.000.000 đồng/người/năm).

 b) Cán bộ diện Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy quản lý khi đi khám, chữa bệnh thường kỳ được hỗ trợ kinh phí khám và cấp thuốc chi tối đa 250.000 đồng/lần (không quá 1.000.000 đồng/người/năm).

 Các mức chi trên đã bao gồm: Chi phí khám, cấp thuốc, hóa chất xét nghiệm, các loại vật tư y tế tiêu hao và chi phí cận lâm sàng (nếu có); trường hợp một người được hưởng nhiều mức khác nhau, thì hưởng mức khám, chữa bệnh cao nhất.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/07/2016
    Ban hành
  2. 01/08/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Khám chữa bệnh

36/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
73/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
74/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Sức khoẻ tâm thần Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.