QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 1108/TTr-STTTT ngày 11/11/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53 /2015/QĐ-UBND ngày 19 / 11 /2015 của UBND tỉnh Long An) ________________________ CHƯƠNG INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Đài Truyền thanh cấp huyện) thuộc tỉnh Long An. 2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng hưởng nhuận bút a) Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng đăng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện. b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sỹ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu). 2. Đối tượng hưởng thù lao Trưởng Đài Truyền thanh cấp huyện, phát thanh viên, biên tập viên, đạo diễn chương trình và chuyên viên kỹ thuật âm thanh (gọi chung là những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh cấp huyện). CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về trả nhuận bút, thù lao 1. Mức nhuận bút, thù lao trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm được sử dụng căn cứ vào thể loại, chất lượng tác phẩm, mức độ ảnh hưởng của tác phẩm đến kinh tế - xã hội, mức độ đóng góp vào tác phẩm, các quy định khuyến khích sáng tạo tác phẩm tại quy định này và quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm. Mức nhuận bút trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả không thấp hơn mức thù lao của người tham gia các công việc có liên quan đến tác phẩm cùng thể loại. 2. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi; tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài; tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm, thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, ngoài việc hưởng mức nhuận bút theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của quy định này, còn được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích theo quy định tại Điều 7 của quy định này. 3. Đối với tác phẩm đồng tác giả, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả thỏa thuận. 4. Đối với tác phẩm thuộc thể loại chưa được quy định cụ thể tại quy định này, việc trả nhuận bút do Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện và tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận thông qua hợp đồng khoán gọn. 5. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thuộc biên chế hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng của Đài truyền thanh cấp huyện sáng tạo tác phẩm ngoài định mức được giao thì được hưởng 100% nhuận bút. 6. Người thuộc Đài truyền thanh cấp huyện thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm ngoài định mức được giao thì hưởng 100% thù lao. 7. Đài Truyền thanh cấp huyện trích lập quỹ nhuận bút trong phạm vi nguồn đã được quy định tại khoản 1 Điều 9 của quy định này. Quỹ nhuận bút dùng để trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng; trả thù lao và tổ chức các hoạt động khuyến khích sáng tạo, không sử dụng vào mục đích khác. 8. Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày tác phẩm được đăng phát, bên sử dụng tác phẩm phải trả hết tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định tại quy định này và quy định của Đài truyền thanh cấp huyện. Trường hợp Đài truyền thanh cấp huyện đã liên hệ, thông báo ít nhất 3 lần cho người hưởng nhuận bút, thù lao nhưng không nhận được hồi âm thì tiền nhuận bút, thù lao đó được kết chuyển sang Quỹ nhuận bút của năm tiếp theo. Điều 4. Cách tính và chi trả nhuận bút 1. Căn cứ Quỹ nhuận bút được giao hàng năm và tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện quyết định hệ số nhuận bút của tác phẩm trong phạm vi khung nhuận bút được quy định tại khoản 1 Điều 5 của quy định này. 2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 3. Nhuận bút được tính như sau: Nhuận bút bằng: Mức hệ số nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Điều 5. Nhuận bút cho tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh cấp huyện 1. Khung hệ số nhuận bút Nhuận bút cho tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh cấp huyện được tính cụ thể như sau:
2. Đối tượng hưởng nhuận bút quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 2 của quy định này được hưởng nhuận bút theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng hưởng nhuận bút quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 2 của quy định này được hưởng 20 - 30% mức nhuận bút tương ứng của thể loại nhóm 1, 2, 4. Riêng thể loại thuộc nhóm 3 được hưởng 50 - 150% mức nhuận bút tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 6. Chi trả thù lao Mức chi trả thù lao cho những đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của quy định này do Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện quyết định mức trả thù lao nhưng không cao hơn mức chi trả nhuận bút của tác phẩm đó. Điều 7. Nhuận bút khuyến khích 1. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10 - 20% nhuận bút của tác phẩm đó. 2. Tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 30 - 50% nhuận bút của tác phẩm đó. 3. Tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm, thực hiện ở vùng sâu, vùng xa được hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó. Điều 8. Quy định khác 1. Đối với thể loại bài phỏng vấn, tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên thỏa thuận. Nếu người trả lời phỏng vấn không đưa ra yêu cầu về tỷ lệ nhuận bút giữa người trả lời phỏng vấn và người phỏng vấn thì Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện quyết định tỷ lệ nhuận bút cho người trả lời phỏng vấn. 2. Đối với thể loại cầu truyền thanh, chương trình truyền thanh trực tiếp, Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện quyết định mức nhuận bút, thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực hiện chương trình đó. 3. Đối với tác phẩm đã được công bố, phổ biến khi được sử dụng lại, mức nhuận bút do Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện quyết định nhưng không quá 50% nhuận bút của thể loại tương ứng mà cơ quan sử dụng tác phẩm đang áp dụng. 4. Tác phẩm phát nhiều lần trên sóng hưởng nhuận bút theo thoả thuận trong hợp đồng. CHƯƠNG III TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT Điều 9. Lập Quỹ nhuận bút 1. Quỹ nhuận bút được hình thành từ các nguồn sau: a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp phát thanh được bố trí trong dự toán hàng năm; b) Nguồn thu từ các hoạt động của Đài Truyền thanh cấp huyện như thông báo, giới thiệu, các dịch vụ khác (nếu có); c) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh (nếu có); d) Nguồn kinh phí đóng góp của các đơn vị tham gia chuyên mục và các nguồn kinh phí khác (nếu có). 2. Xây dựng Quỹ nhuận bút Hàng năm Đài Truyền thanh cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lập quỹ nhuận bút và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định ban hành. Quỹ nhuận bút hàng năm được tính bằng: số lượng mức hệ số nhuận bút bình quân cho một chương trình truyền thanh nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút nhân với tổng số chương trình truyền thanh trong năm; cộng thêm phần nhuận bút khuyến khích và thù lao. Trong đó: - Tổng số nhuận bút khuyến khích không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả trong năm. - Tổng số thù lao tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm. Điều 10. Sử dụng và quản lý quỹ nhuận bút 1. Sử dụng quỹ nhuận bút a) Trên cơ sở Quỹ nhuận bút được giao hàng năm, Đài truyền thanh cấp huyện chủ động cân đối tỷ lệ % nhuận bút cho từng thể loại, tương ứng với kết quả đánh giá chất lượng của từng tác phẩm để chi trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và mức chi trả thù lao, nhuận bút khuyến khích theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của quy định này. b) Quỹ nhuận bút chỉ được sử dụng để chi nhuận bút, thù lao, không được sử dụng vào mục đích khác. 2. Quản lý quỹ nhuận bút Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành. Cuối năm, Trưởng Đài truyền thanh cấp huyện chi trả chưa hết Quỹ nhuận bút thì Quỹ này được chuyển sang sử dụng cùng mục đích cho năm tiếp theo. CHƯƠNG IVĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao cho Đài Truyền thanh cấp huyện để đảm bảo hoạt động thông tin tuyên truyền hàng năm. 2. Hàng năm, Đài truyền thanh cấp huyện lập dự toán Quỹ nhuận bút cùng dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán chi thành lập Quỹ nhuận bút (Quỹ nhuận bút được giao trong dự toán hàng năm ở phần kinh phí nghiệp vụ chuyên môn đặc thù của cơ quan, đơn vị). 3. Trưởng Đài Truyền thanh cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quỹ nhuận bút, thù lao trong dự toán ngân sách được duyệt hàng năm và chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng tác phẩm được sử dụng để chi trả nhuận bút, thù lao theo quy định. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.
|
|||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Số hiệu: 53/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 19/11/2015
- Ngày hiệu lực
- 29/11/2015
- Người ký
- Nguyễn Thanh Nguyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực khác
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 19/11/2015Ban hành
- 29/11/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 36/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2005/QH11
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2014/NĐ-CP
Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.