QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020 cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, khóa XVIII - kỳ họp thứ 3 về quy định mức học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam như sau: 1. Đối tượng, mức hỗ trợ: a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 10% (ngoài 70% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo hiểm y tế năm 2017 và năm 2018, từ năm 2019 hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế. b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 20% (ngoài 30% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo hiểm y tế. c) Người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình: Hỗ trợ 20% trên tổng số mức đóng bảo hiểm y tế theo khoản 3, Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014. d) Người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi; người có từ 30 năm đến dưới 40 năm tuổi đảng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Bí thư chi Đoàn thanh niên thôn, tổ dân phố, xóm, khu dân cư; Người nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất. 3. Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này nếu đã có thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng khác thì không được hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này. Điều 2. Kinh phí thực hiện 1. Từ ngân sách địa phương; 2. Trích 20% từ nguồn kinh phí dành cho khám chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm; 3. Từ nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Quyết định
Về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017 - 2020
Số hiệu: 52/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 21/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Xuân Đông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 52/2017/QĐ-UBND
- 01/01/2022Thay thế bởi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 105/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 45/2016/NQ-HĐND
Về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017-2020
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.