Nghị quyết

Về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017-2020

Số hiệu: 45/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Phạm Sỹ Lợi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

   HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

___________

 

Số: 45/2016/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   ________________

 

       Hà Nam, ngày 08 tháng 12  năm 2016

              

NGHỊ QUYẾT

Về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017-2020

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020 cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2917/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam về hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam như sau:

1. Đối tượng, mức hỗ trợ:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 10% (ngoài 70% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo hiểm y tế năm 2017 và năm 2018, từ năm 2019 hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế.

b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 20% (ngoài 30% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ)  mức đóng bảo hiểm y tế.

c) Người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình: Hỗ trợ 20% trên tổng số mức đóng bảo hiểm y tế theo khoản 3, Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014.    

d) Người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi; người có từ 30 năm đến dưới 40 năm tuổi đảng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Bí thư chi Đoàn thanh niên thôn, tổ dân phố, xóm, khu dân cư; Người nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế.

2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

3. Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này nếu đã có thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng khác thì không được hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Từ ngân sách địa phương;

2. Trích 20% từ nguồn kinh phí dành cho khám chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm;

3. Từ nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban TVQH;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Y tế;

- Bộ Tư pháp;

- BTV Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Các Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT.

 

CHỦ TỊCH 
 
 

 

Phạm Sỹ Lợi

 
 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.