|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực đối với đơn giá nhân công trong Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị như sau: - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0356; - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0687; - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,3 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0997; - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,4 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,1286; - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,5 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,1558; - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,6 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,1813; - Nơi có phụ cấp khu vực là 0,7 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,2053; 3.Quy định các hệ số để tính phụ cấp độc hại,nguy hiểm đối với đơn giá nhân công trong Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị như sau: - Nơi có phụ cấp cấp độc hại,nguy hiểm là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0356; - Nơi có phụ cấp cấp độc hại,nguy hiểm là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0687. Điều 2. Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là căn cứ để xác định giá dự toán và thanh toán dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. Điều 3. Đối với khối lượng dịch vụ: Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được thanh quyết toán (kể cả khối lượng đã quyết toán xong nhưng chưa được hưởng mức lương tối thiểu mới theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung kể từ ngày 01/10/2006); Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, căn cứ vào dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thanh, quyết toán; và được điều chỉnh như sau: - Chi phí nhân công được nhân với hệ số : 1,285; - Chi phí máy thi công được nhân với hệ số: 1,050. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và các xã, phường,thị trấn, thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan,chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 52 /2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk) --------------------------
PHẦN I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ: Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị quy định chi phí cần thiết về nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác nạo vét,duy trì hệ thống thoát nước đô thị; 1. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm các chi phí sau: a) Chi phí nhân công: - Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A.1(công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 450.000đồng/tháng). - Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chi phí nhân công trong đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được tính cho loại công tác nhóm I. Đối với các loại công tác khác thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1 thì được chuyển đổi theo hệ số sau: Thuộc nhóm II: bằng 1,063 so với tiền lương trong đơn giá duy trì hệ thống thóat nước đô thị. Thuộc nhóm III: bằng 1,145 so với tiền lương trong đơn giá hệ thống thóat nước đô thị. b) Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng máy trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. 2. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định trên cơ sở: - Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 37/2005/QĐ0BXD ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. - Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị. - Bảng lương A.1 (công nhân công trình đô thị) ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước. - Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung (450.000 đồng/tháng). - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh ĐắkLắk. II. KẾT CẤU CỦA TẬP ĐƠN GIÁ: Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác theo Định mức số 37/2005/QĐ0BXD ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.Tập đơn giá bao gồm 02 phần: PHẦN I: Thuyết minh và quy định áp dụng. PHẦN II: Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công Từ TN.1.01.00 đến TN.1.03.00 Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới Từ TN.2.01.00 đến TN.2.01.00 Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới Từ TN.3.01.00 đến TN.3.01.00 Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước Từ TN.4.01.00 đến TN.4.02.00 III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ: Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị. IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: - Tập đơn giá công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị là căn cứ để xác định giá dự toán dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước đô thị để ký kết hợp đồng và thanh quyết toán chi phí theo khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực tế hoàn thành trong trường hợp đặt hàng thực hiện các dịch vụ và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. - Đối với những đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị mà yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy dịnh trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng. Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
PHẦN II ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công Từ TN.1.01.00 đến TN.1.03.00 Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới Từ TN.2.01.00 đến TN.2.01.00 Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới Từ TN.3.01.00 đến TN.3.01.00 Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước Từ TN.4.01.00 đến TN.4.02.00
CHƯƠNG I NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG
TN1.01.00 NẠo vét bùn cỐng bẰng thỦ công TN1.01.10 NẠo vét bùn hỐ ga Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá quy định tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, ơn giá nhân công điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 2. Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì ơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau: + Cự ly trung chuyển 1500m: K= 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m: K= 1,27 3. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.20 NẠo vét bùn cỐng ngẦm (cỐng tròn và các loẠi cỐng khác có tiẾt diỆn tương đương) bẰng thỦ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá trên quy định tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống ngầm. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá nhân công quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0.80. 2. Đơn giá trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 3. Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau: + Cự ly trung chuyển 1500m: K= 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m: K= 1,27 4. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.30 NẠo vét bùn cỐng hỘp nỐi Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: < 1/3 tiết diện cống hộp nổi. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá nhân công quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 3. Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau: + Cự ly trung chuyển 1500m: K= 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m: K= 1,27 4. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.02.00 NẠo vét bùn mương bẰng thỦ công TN1.02.10 NẠo vét bùn mương bẰng thỦ công, mương có chiỀu rỘng ≤ 6m. TN1.02.1a ĐỐi vỚi mương không có hành lang, không có lỐi vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc mương (cư ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá nhân công quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K= 0,75. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 3. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.1b ĐỐi vỚi mương có hành lang lỐi vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá quy định tại bảng quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá nhân công quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá quy định tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 3. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.20 NẠo vét bùn mương bẰng thỦ công, mương có chiỀu rỘng > 6m. TN1.02.2a ĐỐi vỚi mương không có hành lang, không có lỐi vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc mương (cư ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì định mức quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 3. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.2b ĐỐi vỚi mương có hành lang lỐi vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: 1. Đơn giá quy định tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá nhân công quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá quy định tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 3. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.03.00 NhẶt, thu gom phẾ thẢi và vỚt rau bèo trên mương, sông thoát nưỚc bẰng thỦ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải. - Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lí và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay). - Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông. - Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay). - Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/1km
Ghi chú: 1. Định mức tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nhặt, thu gom và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công của đô thị loại đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại II: K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ÷ V: K = 0,78 2. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.
Chương II NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI
TN2.01.00 NẠo vét bùn cỐng ngẦm bẰng xe hút bùn 3 tấn (cỐng tròn có đưỜng kính ≥ 700mM và các loẠi cỐng khác có tiẾt diỆn tương đương). Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu. kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm nạo vét. - Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút - Xả nước. - Hút đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15Km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:
Chương III VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI
TN3.01.00 VẬn chuyỂn bùn bẰng xe ôtô tỰ đỔ. Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động. - Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn. - Xúc bùn lên xe bằng thủ công. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn. - Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn. Đơn vị tính: đồng/m3 bùn
Ghi chú: Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:
Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
TN4.01.00 Công tác kiỂm tra lòng cỐng bẰng phương pháp chui lòng cỐng Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi. - Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng. - Chặt rể cây hoặc dùng xẻng bới đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần). - Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng. - Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt. - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định. - Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa. Đơn vị tính: đồng/1 km
TN4.02.00 Công tác kiỂm tra lòng cỐng bẰng phương gương soi Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga chờ khí độc bay đi. - Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng. - Vệ sinh thu dọn hiện truờng, đậy nắp hố ga. - Lập bản vẽ sơ hoạ của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền. - Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa. Đơn vị tính: đồng/1 km
BẢNG QUY ĐỊNH NHÓM I, II, III CỦA CÔNG NHÂN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 205/2004/NĐ-CP NGÀY 14/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Đơn giá ca máy thi công và nhân công trong đơn giá công tác quẢn lý, vẬn hÀnh hỆ thỐng thoát nưỚc thẢi (Ban hành kèm theo Quyết định số 52 /2007/QĐ-UBND ngày 14/12/ 2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
MỤC LỤC ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 52 /2007/QĐ-UBND ngày 14 /12/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 52/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 14/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 24/12/2007
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hạ tầng kỹ thuật
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 28/12/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2007Ban hành
- 24/12/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 03/04/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 13/2008/QĐ-UBND
- 22/05/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2009/QĐ-UBND
- 28/12/2009Thay thế bởi Quyết định 38/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Quyết định · 19/2009/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 13/2008/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành
Hết hiệu lực toàn bộHướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 04/2005/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 17/2005/TT-BXD
Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 37/2005/QĐ-BXD
Về việc ban hành "Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị"
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 205/2004/NĐ-CP
Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật
Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.