QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của bản Quy định về
phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương (ban hành theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB, ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 /6/1994.
Căn cứ Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương.
Xét Tờ trình số 566 NN/KT ngày 12 /7/2002 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số chính sách về phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp do UBND Tỉnh ban hành.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi điều 9 của Quy định phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương ban hành theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn như sau:
Điều 9 - Nguồn vốn đầu tư:
1- Kênh loại I:
a) Đối với kênh thuộc các dự án đang được triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
b) Đối với các kênh không thuộc các dự án đang được triển khai thì nhà nước đầu tư 100% từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuỷ lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
2- Kênh loại II:
a) Những kênh nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
b) Những kênh không nằm trong dự án đang triển khai, thực hiện theo khu vực đầu tư:
- Thuộc khu vực I (phát triển): Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư từ 80%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực II (ổn định phát triển): Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực III (chương trình 135): Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 95-100% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuỳ theo đặc điểm từng khu vực đầu tư do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị.
3- Kênh loại III: Thực hiện theo khu vực đầu tư:
- Thuộc khu vực I: Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 70%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương bằng 30% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực II: Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 80%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực III: Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương bằng 10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành hữu quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Bá Nhiên
|
||||
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của bản Quy định về phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương (ban hành theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB, ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 52/2002/UB-QĐ
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 13/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2003
- Người ký
- Đoàn Bá Nhiên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.