|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27-12-1993;
- Căn cứ Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18-12-2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13-6-2003 của Chính phủ;
- Căn cứ Nghị quyết số: 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3-Hội đồng nhân dân tỉnh- Khoá VII;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính ngày 29-12-2004.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2005.
Điều 3 : Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký)
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thảy sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số: 5148/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
1.- Những quy định chung: Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; tạo nguồn kinh phí cho ngân sách địa phương trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn như phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước. 2.- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng nước máy, có hóa đơn thu tiền nước của các đơn vị cung cấp nước sạch. - Trường hợp các cơ sở sản xuất kinh doanh; dịch vụ có sử dụng nước máy nhưng thuộc diện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thảy công nghiệp (có danh sách kèm theo - phụ lục 1) thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thảy sinh hoạt. 3.- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng mức thu phí trên 1m3 nước sạch tính cho từng đối tượng sử dụng nước nhân với khối lượng nước sạch đã sử dụng. Mức thu phí 1m3 nước sạch tính cho từng đối tượng sử dụng nước (đối tượng sử dụng nước sạch nông thôn theo phụ lục 2 kèm theo) như sau: Đơn vị tính: đồng/1m3 nước sạch
4.- Đơn vị thu, kê khai, thẩm định và nộp phí: a) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị để tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền nước sạch. (Trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường thành một dòng riêng). b) Đơn vị cung cấp nước sạch mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. c) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số phí thu làm thủ tục nộp tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đầy đủ vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu là 10% theo quy định), chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo. d) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch phải thực hiện quyết toán với Cục thuế về việc thu nộp tiền phí. 5.- Quản lý sử dụng tiền phí thu được: a) Mức trích để trang trải chi phí cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Các đơn vị thu phí được trích lại 10% tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trong năm để trang trải chi phí cho đơn vị trong việc thu phí. b) Quản lý, sử dụng phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ kiến nghị xin được giữ lại 50% số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phần nộp về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thoát nước nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh. Tổng số tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (sau khi trừ 10% chi phí trang trải cho đơn vị thu) sẽ giao cho Công ty Cấp thoát nước tỉnh lập dự án đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh. 6) Tổ chức thực hiện: a) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai chủ trương thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. b) Sở Văn hóa- Thông tin, Báo Đồng khởi, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh phối hợp truyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân để biết và thực hiện nghiêm túc chủ trương thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. c) Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn mẫu hóa đơn có nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đơn vị cấp nước sạch... Đồng thời, Cục thuế chịu trách nhiệm quyết toán khoản thu phí này với các đơn vị được giao nhiệm vụ thu. d) Các đơn vị thu phí lập chương trình vi tính về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị theo hướng dẫn mẫu hóa đơn của ngành thuế. e) Kho bạc Nhà nước tỉnh và các huyện, thị xã chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thu phí mở tài khoản, tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán thu, chi ngân sách Nhà nước đối với tiền phí thu được theo đúng quy định. f) Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi và quyết toán phần phí để lại để trang trải chi phí cho đơn vị thu. 7) Hiệu lực thi hành: Kế từ ngày 01/01/2005, bắt đầu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và bãi bỏ chi phí thoát nước đã hình thành trong giá bán nước sạch thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16 tháng 6 năm 1999 của Liên bộ Bộ Xây dựng- Ban Vật giá Chính phủ. Riêng việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo Nghị định 67 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 125 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường./.
|
|||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Số hiệu: 5148/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 30/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · Không số
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 67/2003/NĐ-CP
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.