Quyết định

Ban hành quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông hường, chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 51/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
19/10/2022
Ngày hiệu lực
10/11/2022
Người ký
Mai Xuân Liêm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 04/2023/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn

sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại

trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

__________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐCP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 4599/TTr-SGTVT ngày 30/8/2022, Công văn số 5035/SGTVT-QLGT ngày 23/9/2022, Công văn số 5457/SGTVT-QLGT ngày 17/10/2022 về ban hành quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2022.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Mai Xuân Liêm

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn

công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

(Kèm theo Quyết định số 51 /2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

___________

 

 

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại bằng các phương tiện vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong phạm vi Quy định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu:

1. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại (sau đây gọi là chất thải) là quá trình hoạt động của các phương tiện chuyên dụng vận chuyển chất thải từ nơi tập kết, lưu giữ đến nơi xử lý.

2. Thời gian vận chuyển chất thải là khung thời gian được phép vận chuyển từ nơi tập kết, lưu giữ đến nơi xử lý.

3. Tuyến đường vận chuyển chất thải là lộ trình các tuyến giao thông được UBND tỉnh quy định tại quyết định này cho phép các phương tiện vận chuyển chất thải được được lưu thông.

 

Chương II:

QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN

VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (CTRSH)

 

Điều 4. Thời gian vận chuyển CTRSH

Thời gian vận chuyển CTRSH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được quy định tại Phụ lục I của Quyết định này.

Điều 5. Tuyến đường vận chuyển CTRSH

Tuyến đường sử dụng vận chuyển CTRSH gồm các tuyến Quốc lộ, đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác được quy định tại Phụ lục I của Quyết định này.

 

Chương III:

QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN

CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG (CTRCNTT)

 

Điều 6. Thời gian vận chuyển CTRCNTT

Thời gian vận chuyển CTRCNTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được quy định tại Phụ lục II của Quyết định này.

Điều 7. Tuyến đường vận chuyển CTRCNTT

Tuyến đường sử dụng vận chuyển CTRCNTT gồm các tuyến đường quy định tại Phụ lục II của Quyết định này.

 

Chương IV:

QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN

VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH)

 

Điều 8. Thời gian vận chuyển chất CTNH

Thời gian được phép vận chuyển CTNH từ 21h30’ đến 5h00’ sáng hôm sau.

Điều 9. Tuyến đường vận chuyển CTNH

Tuyến đường sử dụng vận chuyển CTNH gồm các tuyến đường quy định tại Phụ lục III của Quyết định này.

 

Chương V:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Công an tỉnh chủ trì kiểm tra và xử lý các tổ chức cá nhân vi phạm về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải.

2. Các Sở: Tài nguyên và môi trường, Giao thông vận tải theo chức năng nhiệm vụ của ngành phối hợp với Công an tỉnh trong việc kiểm tra và xử lý các tổ chức cá nhân vi phạm về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì việc đề xuất kiến nghị giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian vận chuyển CTRSH, CTRCNTT, CTNH; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và thông báo đến cơ quan công an các trường hợp không tuân thủ quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, bổ sung cần điều chỉnh, UBND cấp huyện gửi các kiến nghị, đề xuất về Sở Giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải tổng hợp các kiến nghị đề xuất, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/10/2022
    Ban hành
  2. 10/11/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/03/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 04/2023/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.