Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 51/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
26/11/2012
Ngày hiệu lực
6/12/2012
Người ký
Lê Thanh Cung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Bình Dương

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Hp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư s02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hp tác xã chuẩn bị thành lập, các đi tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân ngày 30/12/2004;

Theo đề nghị của Liên minh Hp tác xã tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số: 286/TTr-LMHTX ngày 16 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Các hợp tác xã thành lập mới (sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc tỉnh), người đại diện pháp nhân hợp tác xã tiến hành lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ thành lập HTX gửi đến UBND cấp huyện thẩm định theo quy định và sẽ được Ngân sách cấp huyện chi hỗ trợ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Đây là nguồn vốn công trợ, vốn không chia của HTX, hỗ trợ ban đầu cho HTX để tìm hiểu thông tin, nghiên cứu Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, xây dựng Điều lệ, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh, tổ chức Hội nghị thành lập HTX, trang thiết bị văn phòng.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. HTX được vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Bảo vệ môi trường, Quỹ Phát triển Khoa học - Công nghệ để đầu tư các dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định có tính khả thi để sản xuất kinh doanh, đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ, kỹ thuật, phát triển thị trường với mức vay từ 40% - 70% tổng mức đầu tư dự án.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hàng năm tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học-công nghệ, giải quyết việc làm, thành lập mới HTX vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cấp huyện báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/11/2012
    Ban hành
  2. 06/12/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn

24/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.