|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc phê chuẩn bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên năm 2010 ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ; Căn cứ ý kiến tham gia bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT tài văn bản số 2159/BNN-PLN ngày 13/8/2002. Căn cứ ý kiến của Ban thường vụ Tỉnh ủy về bổ sung quy hoạch thủy lợi đến năm 2010 tại thông báo số 32/TB-TU ngày 21/3/2001; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại tờ trình số 180/TT-NN ngày 1/10/2002 về việc xin phê duyệt bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 do Viện Quy hoạch thủy lợi lập; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 với nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu bổ sung quy hoạch Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010, quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2000-2010, hệ thống công trình thủy lợi hiện có, từng bước cải tạo, nâng cấp đến năm 2010 hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh đáp ứng nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và đạt các mục tiêu: - Đáp ứng nhu cầu cấp nước cho các ngành kinh tế của tỉnh như nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, dân sinh…trong giai đoạn hiện tại và đến năm 2010. - Nghiên cứu phương án tiêu nước và phòng chống lũ cho các tiểu khu thủy lợi của tỉnh đến năm 2010. Đến năm 2010, hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh đảm bảo chủ động tưới 57.074 ha đất canh tác (kể cả vùng bãi), chủ động tiêu thiết kế cho 81.734,27 ha (riêng tiêu động lực 57.186ha); chuyển đổi cơ cấu kinh tế 4.074ha (7% tổng diện tích canh tác); diện tích lấy ra cải tạo đất khoảng 2.000ha. 2. Phân chia tiểu khu thủy lợi. Căn cứ điều kiện địa hình, thủy thế, hệ thống đê bao, các công trình cấp nước và tiêu úng, mực nước trên hệ thống sông trục của hệ thống Bắc Hưng Hải; hệ thống công trình thủy lợi được phân chia thành 04 tiểu khu thủy lợi sau: 2.1. Tiểu khu bắc Kim Sơn: Phía bắc giáp huyện Thuận Thành - Hà Bắc và huyện Gia Lâm - Hà Nội, phía tây nam giới hạn bởi sông Kim Sơn, phía đông giáp huyện Cẩm Giàng - Hải Dương. Tổng diện tích tự nhiên: 20.151,27 ha, trong đó diện tích đất canh tác 13.294,95 ha của các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang và Ân Thi. 2.2. Tiểu khu Ân Thi - đường 39: Tiểu khu được giới hạn ở phí bắc là sông Kim Sơn, phía nam là sông Cửu An, phía tây là sông Điện Biên và phía đông là sông Tây Kẻ Sặt. Tổng diện tích đất tự nhiên 15.418 ha, trong đó diện tích đất canh tác 10.854 ha của các huyện Yên Mỹ, Ân Thi, Kim Động, Phù Cừ và Khoái Châu. 2.3. Tiểu khu tây nam Cửu An: Tiểu khu được giới hạn ở phía bắc là sông Cửu An, phía nam là sông Luộc, phía tây là Sông Hồng, phía đông là sông Tây Kẻ Sặt. Tổng diện tích đất tự nhiên 26.116 ha, trong đó diện tích canh tác 14.956 ha của các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thị xã Hưng Yên. 2.4. Tiểu khu Châu Giang: Tiểu khu được giới hạn ở phía bắc là sông Kim Sơn, phía nam là sông Cửu An, phía tây là sông Hồng, phía đông là sông Điện Biên. Tổng diện tích đất tự nhiên 21.048 ha, trong đó diện tích đất canh tác 12.565 ha của các huyện. 3. Các thông số kỹ thuật chủ yếu 3.1. Mực nước tưới tiêu. - Mực nước thiết kế tưới tính toán ứng với tần suất 85% tháng1. - Mực nước thiết kế tiêu tính toán ứng với tần suất 10% (H.7 ngày max). - Mực nước kiểm tra tính toán ứng với tần suất 5% (H.7 ngày max).
3.2. Hệ số tiêu: - Hệ số tiêu cho lúa vụ mùa tính với lượng mưa 5 ngày max thời gian tiêu 7 ngày. - Hệ số tiêu cho lúa chiêm xuân tính với lượng mưa 3 ngày max, thời gian tiêu 5 ngày.
3.3. Hệ số tưới - Đối với cây lúa: + Giai đoạn tưới ải: q = 1,53l/s/ha + Giai đoạn tưới dưỡng: q = 1,10 l/s/ha - Đối với cây trồng cạn:q = 0,765 l/s/ha 4. Bổ sung quy hoạch thủy lợi đến năm 2010. Căn cứ kế quả tính toán nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế quốc dân, trữ lượng nước mặt và nước ngầm, mực nước trên các sông trục của hệ thống Bắc Hưng Hải, lượng mưa trung bình hàng năm và cao độ ruộng đất thuộc các tiểu khu thủy lợi; để đảm bảo tưới, tiêu chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngoài các trạm bơm tưới tiêu hiện có đang hoạt động tốt, đến năm 2010 cần xây dựng mới 13 trạm bơm, nâng cấp và cải tạo 70 trạm bơm, bỏ 160 trạm bơm dã chiến do địa phương quản lý; nạo vét 206 km sông trục nội đồng, xây dựng mới cống Bình Phù trên sông Từ Hồ - Sài Thị, cống Cầu Cáp trên sông Nghĩa Trụ, di chuyển cống Hà Ninh ra gần sông Hòa Bình (có phụ lục chi tiết kèm theo). Ngoài năm 2010 sẽ nghiên cứu xây dựng bổ sung một số trạm bơm tiêu thuộc khu Văn Giang và Bắc Kim Sơn để tiêu cho số diện tích không có khả năng tiêu tự chảy. 4.2. Phương án lấy sa Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật để lấy sa cải tạo đồng ruộng bổ sung nguồn nước tưới cho những khu vực có điều kiện lấy sa từ sông Hồng và sông Luộc. Điều kiện mực nước lấy sa theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 4.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Đến năm 2010 chuyển đổi 4.074 ha diện tích canh tác thấp, trũng không thể xây dựng công trình thủy lợi để tưới tiêu, hoặc nếu có thể xây dựng được thì suất đầu tư cho 1 ha quá lớn sang trồng cây có hiệu quả kinh tế cao hoặc nuôi trồng thủy sản.
4.4. Chương trình kiên cố hóa kênh mương. Để đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm chủ động điều tiết nước trong từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng một cách khoa học, tạo điều kiện thuận lợi đưa cơ cấu giống mới cho năng xuất cao vào sản xuất, tăng năng suất chất lượng, tiết kiệm điện nước, đặc biệt là tiết kiệm đất đai; đến năm 2010 từng bước kiên cố hóa 1.716 km kênh mương, trong đó kênh do Nhà nước quản lý là 828,4 km, kênh do địa phương quản lý là 887.6 km. 4.5. Phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai 4.5.1. Biện pháp công trình. - Đắp tôn cao gia tăng đối với đê sông Hồng, sông Luộc ứng với mực mức tại Hà Nội là +13,3m và tại Phả Lại là +7,21 m. Kết hợp mở rộng mặt đê, áp trúc và đắp cơ để đủ kích thước, bề rộng, mái, độ cao cơ theo mặt cắt ngang thiết kế. Xử lý nền đê ở những đoạn đê có địa chất nền yếu, phụt vữa gia cố đê ở những đoạn đê có độ rỗng và thẩm lậu lớn. - Tôn cao áp trúc 140,5 km đê Bắc Hưng hải, 450,5 km đê nội đồng theo mực nước cao nhất dự tính tại các điểm chốt. - Xây dựng mới hoặc bổ sung các đập mở hàn cứng để tiến tới hoàn thiện chỉnh trị các tuyến kè xung yếu. - Thường xuyên tu bổ, sửa chữa các cống dưới đê đảm bảo an toàn và phòng chống lụt bão. 4.5.2. Tổ chức thực hiện Hàng năm đến mùa lụt bão, các cấp, cá ngành đều phải thành lập Ban chỉ huy phòng chống lụt bão để tổ chức đôn đốc, kiểm tra thực hiện phương án phòng chống lụt bão, chỉ đạ công tác hộ đê và xử lý các hậu quả do lụt bão gây ra trong ngành, địa phương mình. 5. Tổng nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư
Việc đầu tư xây dựng các công trình theo thứ tự ưu tiên hàng năm như nội dung tờ trình số 180/TT-NN ngày 01/10/2002 của Sở Nông nghiệp và PTNT và thuyết minh bổ sung quy hoạch. 6. Nguồn vốn đầu tư - Vốn trung ương: 93.200 triệu đồng (Xây dựng nâng cấp trạm bơm Mai Xá, trạm bơm Tân Hưng, trạm bơm La Tiến, trạm bơm Triều Dương A, nạo vét sông Bắc Hưng Hải) - Vốn ngân sách tỉnh (cả vốn vay): 521.286 triệu đồng (Nạo vét sông trục và xây dựng công trình trên kênh, xây dựng, nâng cấp trạm bơm, đắp đê Bắc Hưng Hải, kiên cố hóa kênh mương). - Vốn từ thủy lợi phí: 41.644 triệu đồng (Nạo vét kênh mương và đắp bờ vùng nội đồng, trợ cấp kiên cố hóa kênh mương, cải tạo thay máy, xây dựng công trình trên kênh) - Địa phương đóng góp: 88.658 triệu đồng (Kiên cố hóa kênh mương, xây dựng công trình trên kênh, nạo vét kênh mương tiểu thủy lợi) Điều 2: Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính - Vật giá phối hợp lập kế hoạch đầu tư hàng năm trên cơ sở bổ sung quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt. - UBND các huyện, thị xã căn cứ bổ sung quy hoạch thủy lợi được duyệt xây dựng kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực thủy lợi đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Địa chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc phê chuẩn bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên năm 2010
Số hiệu: 51/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 13/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 13/11/2002
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 12/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 52/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.