|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành tạm thời cước kết nối giữa mạng điện thoại ip liên tỉnh với điện thoại công cộng (PSTN) ________________________ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/03/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện; Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTG ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về qun lý giá và cước bưu chính, viễn thông; Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/05/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/05/1998 của Thủ tướng Chính phủ về qun lý giá và cước bưu chính, viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cước kết nối Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP đường dài liên tỉnh thanh toán cho mạng điện thoại công cộng (PSTN): 1.1- Trường hợp Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP thực hiện đến 15% tổng lưu lượng điện thoại đường dài liên tỉnh giữa các tuyến có POP. a. Liên lạc điện thoại IP thuộc vùng 1: - Mạng chiều đi : 255 đồng/phút; (Bao gồm c chi phí lập hoá đn và thu cước) - Mạng nội tỉnh chiều đến : 195 đồng/phút. b. Liên lạc điện thoại IP thuộc vùng 2: - Mạng chiều đi: 300 đồng/phút; (Bao gồm c chi phí lập hoá đn và thu cước) - Mạng nội tỉnh chiều đến: 240 dồng/phút. c Liên lạc điện thoại IP thuộc vùng 3: - Mạng chiều đi: 390 đồng/phút; (Bao gồm c chi phí lập hoá đn, thu cước và một phần điều tiết công ích và phổ cập dịch vụ). - Mạng chiều đến: 330 đồng/phút; (Có bao gồm phần điều tiết công ích và phổ cập dịch vụ). 1.2- Trường hợp Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP thực hiện từ trên 15% đến 20% tổng lưu lượng điện thoại đường dài liên tỉnh giữa các tuyến có POP, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP tr bổ sung cước kết nối 100 đồng/phút cho mạng điện thoại công cộng ngoài mức cước kết nối quy định tại mục 1.1 của Điều này. 1.3- Trường hợp Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP thực hiện trên 20% tổng lưu lượng điện thoại đường dài liên tỉnh giữa các tuyến có POP, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP tr bổ sung cước kết nối 200 đồng/phút cho mạng điện thoại công cộng ngoài mức cước kết nối quy định tại mục 1.1 của Điều này. Điều 2. Quyết định này có hiệu từ ngày 01 tháng 7 năm 2001. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
V/v ban hành tạm thời cước kết nối giữa mạng điện thoại IP liên tỉnh với điện thoại công cộng (PSTN)
Số hiệu: 505/2001/QĐ-TCBĐ
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Bưu điện
- Ngày ban hành
- 22/6/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2001
- Người ký
- Mai Liêm Trực
- Chức danh người ký
- Tổng Cục trưởng
- Lĩnh vực
- Bưu chính chuyển phát
Lịch sử hiệu lực
- 22/06/2001Ban hành
- 01/07/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2003Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 103/2003/QĐ-BBCVT
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Quyết định · 99/1998/QĐ-TTg
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/1999/TT-TCBĐ
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 12/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Quyết định · 99/1998/QĐ-TTg
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/1999/TT-TCBĐ
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 12/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bưu chính chuyển phát
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
Quy định về tem bưu chính
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động của điểm bưu điện - văn hóa xã
Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập
Về việc bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông
Cùng cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 482/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành cước dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame Relay)
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 478/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 06 năm 2002 về việc ban hành cước hoà mạng thông tin di động
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 476/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế
Về việc ban hành cước dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (X25)
V/V: Ban hành cước dịch vụ nhắn tin toàn quốc
Của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện số 483/2002/QĐ-TCBĐ ngày 13 tháng 6 năm 2002 về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.