Quyết định

Về việc điều chỉnh bảng quy định giá các loại đất ban hành kèm theo QĐ 185/QĐ-UB ngày 10/02/1998 của UBND tỉnh

Số hiệu: 485/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
4/3/1999
Ngày hiệu lực
10/3/1999
Người ký
Trần Văn Cồn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v điều chỉnh bảng qui định giá các loại đất ban hành kèm theo QĐ 185/QĐ-UB ngày 10-02-1998 của UBND tỉnh”

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

-         Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

-         Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 11-02-1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre “Về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp lân thứ 11 HĐND tỉnh khóa V”

-         Xét đề nghị số 534/ĐN-LS ngày 07-7-1998 của liên Sở Tài chính Vật giá, Xây dựng, Địa chính, Cục thuế Nhà nước tỉnh “V/v điều chỉnh Quyết định số 185/QĐ-UB ngày 10-02-1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1: Nay điều chỉnh bảng qui định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-UB ngày 10-02-1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các nội dung sau:

1.1             Từ ngữ “Đất đô thị” tại phần I của bảng qui định điều chỉnh lại là “Đất khu dân cư, đất chuyên dùng”.

-         Tiêu đề phụ lục “Bảng khung giá đất trong hẻm ở nội ô thị xã - nội ô thị trấn” điều chỉnh lại là “Bảng khung giá đất khu dân cư trong hẻm”.

-         Tiêu đề của phụ lục “Bảng bổ sung khung giá đất trong hẻm ở nội ô thị xã - thị trấn” điều chỉnh lại là “Bảng bổ sung khung giá đất khu dân cư trong hẻm”.

1.2             Khu vực huyện Chợ Lách: Tỉnh lộ 888: “Đoạn từ Nhà may Như Ý đến Phú Phụng” điều chỉnh lại là: Quốc lộ 57 “Đoạn từ Nhà may Như Ý đến Phú Phụng thuộc phạm vi thị trấn Chợ Lách”.

1.3             Khu vực huyện Châu Thành: “Đoạn từ ngã ba Tân Thạch đến Rạch Miễu (Cầu Chùa)” điều chỉnh lại là “Đoạn từ ngã ba Tân Thạch đến Cầu chợ”.

1.4             Phần III: Đất nông nghiệp: “Đất trồng cây lâu năm hạng 5 thuộc các huyện Châu Thành, Mỏ Cày, Chợ Lách, Giồng Trôm, thị xã, đơn giá: 2.200đ/m2điều chỉnh lại là “4.200đ/m2”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10-3-1999 và không tách rời Quyết định số 185/QĐ-UB ngày 10-02-1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Cục thuế Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.