Quyết định

Về việc phân vạch địa giới hành chính các huyện Tân Biên, Dương Minh Châu và thành lập huyện Tân Châu thuộc tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 48/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
13/5/1989
Ngày hiệu lực
28/5/1989
Người ký
Nguyễn Khánh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 48/HĐBT NGÀY 13-5-1989

VỀ VIỆC PHÂN VẠCH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC HUYỆN TÂN BIÊN,

DƯƠNG MINH CHÂU VÀ THÀNH LẬP HUYỆN TÂN CHÂU THUỘC TỈNH TÂY NINH

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Quyết định số 64B/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12-9-1981;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và Ban tổ chức của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. - Tách các xã Tân Phú, Thạch Đông, Thạch Nghĩa, Tân Thạnh, Tân Hội, Tân Đông, Tân Hưng, Tân Hiệp của huyện Tân Biên và tách 6. 580 hécta diện tích tự nhiên với 4.247 nhân khẩu của vùng kinh tế mới Tân Thành cùng với 1.700 hécta diện tích tự nhiên và 4.577 nhân khẩu của vùng kinh tế mới Suối Dây của huyện Dương Minh Châu để thành lập huyện Tân Châu.

- Huyện Tân Châu có các xã Tân Hưng, Tân Phú, Thạch Nghĩa, Thạch Đông, Tân Thạnh, Tân Hiệp, Tân Hội, Tân Đông và 2 vùng kinh tế mới (Tân Thành, Suối Dây) với 95.118 hécta diện tích tự nhiên và 46.131 nhân khẩu.

Địa giới huyện Tân Châu ở phía đông giáp tỉnh Sông Bé; phía tây giáp huyện Tân Biên; phía nam giáp huyện Hoà Thành và Dương Minh Châu; phía bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Căm-pu-chia.

Sau khi phân vạch địa giới hành chính:

- Huyện Tân Biên có 8 xã: Trà Vong, Mỏ Công, Tân Phong, Thạnh Tây, Thạnh Bình, Tân Bình, Tân Lập, Hoà Hiệp, với 79. 387 hécta diện tích tự nhiên và 52.420 nhân khẩu.

Địa giới huyện Tân Biên ở phía đông giáp huyện Tân Châu; phía tây và phía bắc giáp huyện Châu Thành và nước Cộng hoà nhân dân Căm-pu-chia; phía nam giáp thị xã Tây Ninh.

- Huyện Dương Minh Châu có 10 xã: Suối Đá, Bàn Năng, Cầu Khơi, Lộc Ninh, Phước Ninh, Xã Phan, Chà Là, Truông Mít, Bến Củi, Phước Minh.

Với 64.720 hécta diện tích tự nhiên và 63.340 nhân khẩu.

Địa giới huyện Dương Minh Châu ở phía đông giáp tỉnh Sông Bé; phía tây giáp huyện Hoà Thành; phía nam giáp huyện Gò Dầu và huyện Trảng Bàng; phía bắc giáp huyện Tân Châu.

Điều 2. - Chia xã Tân Đông (thuộc huyện Tân Châu) thành 2 xã lấy tên là xã Tân Đông và xã Suối Ngô.

- Xã Tân Đông (mới) có 19.740 hécta diện tích tự nhiên và 4.612 nhân khẩu.

Địa giới xã Tân Đông ở phía đông giáp xã Suối Ngô; phía tây giáp huyện Tân Biên; phía nam giáp xã Tân Hội; phía bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Căm-pu-chia.

- Xã Suối Ngô có 34.992 hécta diện tích tự nhiên và 1.381 nhân khẩu.

- Địa giới xã Suối Ngô ở phía đông giáp tỉnh Sông Bé; phía tây giáp xã Tân Hội; phía nam giáp xã Tân Thành và Suối Dây; phía bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Căm-pu-chia và xã Tân Đông.

Điều 3. Thành lập 2 xã mới trên cơ sở vùng kinh tế mới Tân Thành, Suối Dây, lấy tên là xã Tân Thành và xã Suối Dây (thuộc huyện Tân Châu).

- Xã Tân Thành có 6.580 hécta diện tích tự nhiên và 4.247 nhân khẩu.

Địa giới xã Tân Thành ở phía đông giáp tỉnh Sông Bé; phía tây giáp xã Suối Dây; phía nam giáp huyện Dương Minh Châu; phía bắc giáp xã Suối Ngô.

- Xã Suối Dây có 1.700 hécta diện tích tự nhiên và 4.577 nhân khẩu.

Địa giới xã Suối Dây ở phía đông giáp xã Tân Thành; phía tây giáp xã Tân Thạnh; phía nam giáp huyện Dương Minh Châu; phía bắc giáp xã Suối Ngô.

Điều 4. - Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.