|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 927/TTr-STP ngày 03 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾPhối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và những quy định của pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khác và Nhân dân vào hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 3. Hoạt động phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên, kịp thời; có kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật và tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản quy định chi tiết. 3. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật. 4. Xây dựng báo cáo về tình hình thi hành pháp luật. Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, đề xuất khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị có liên quan. 2. Cử người đại diện tham gia các hoạt động theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị. 3. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT Điều 5. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1. Sở Tư pháp a) Trong tháng 12 hàng năm, căn cứ các văn bản của Trung ương (nếu có) về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi thi hành pháp luật. b) Trường hợp Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Trung ương ban hành sau và có nội dung khác với Kế hoạch của tỉnh, thì Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai bổ sung các nội dung yêu cầu của Trung ương vào kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương hoặc văn bản chỉ đạo theo ngành, lĩnh vực; các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành, địa phương mình. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tình hình thực tế tại địa phương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cấp xã phải gửi về Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 6. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Các sở, ban, ngành tỉnh Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý để xác định nội dung giao Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; các sở, ban, ngành tỉnh lập dự kiến Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết gửi Sở Tư pháp tổng hợp. Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết cần nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết; điều, khoản, điểm được giao quy định chi tiết; dự kiến tên văn bản quy định chi tiết; cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình ban hành. 2. Sở Tư pháp a) Trên cơ sở Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết do các sở, ban, ngành tỉnh và Bộ Tư pháp gửi về; trong thời hạn 10 ngày, Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành. - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành. b) Phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tại Điểm a Khoản này. c) Hằng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tính kịp thời, đầy đủ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết. Điều 7. Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn): Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi kịp thời kiến nghị hình thức xử lý và lập danh mục theo mẫu số 3 (đối với trường hợp văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ) theo mẫu số 4 (đối với trường hợp văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính khả thi) được quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật, gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch (sau đây gọi là cơ quan tư pháp) để tổng hợp. 2. Cơ quan tư pháp: Trên cơ sở phân tích, xem xét, tổng hợp các nguồn thông tin được quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật do các cơ quan, đơn vị gửi về; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, cơ quan tư pháp lập danh mục các văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp để xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý. Điều 8. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật 1. Các cơ quan chuyên môn Căn cứ nguồn thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội. Căn cứ kết quả của hoạt động kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; kết quả của hoạt động rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình hoặc của cơ quan nhà nước cấp trên, có trách nhiệm: a) Xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật theo các nội dung tại điểm a, b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. b) Kiến nghị cơ quan, đơn vị quản lý theo ngành, lĩnh vực thực hiện các biện pháp để kịp thời tổ chức thi hành văn bản pháp luật đã có hiệu lực; xử lý các vi phạm nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn và áp dụng pháp luật; thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Văn bản kiến nghị đồng thời gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. 2. Cơ quan tư pháp Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, cơ quan tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan phân tích, xem xét, tổng hợp các kiến nghị được quy định khoản 1 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý. Điều 9. Xây dựng báo cáo về tình hình thi hành pháp luật 1. Các cơ quan, đơn vị Thực hiện công tác báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. 2. Báo cáo hàng năm a) Thời gian lấy số liệu của báo cáo là từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương gửi Phòng Tư pháp các huyện, thành phố trước ngày 03 tháng 10 hàng năm để tổng hợp; c) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, gửi báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật chung của cơ quan, địa phương mình về Sở Tư pháp trước ngày 07 tháng 10 hàng năm để tổng hợp; d) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật chung trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. Điều 10. Phối hợp của các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong hoạt động theo dõi thi hành pháp luật 1. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; các tổ chức chính trị xã hội; Hội Luật gia tỉnh; Đoàn Luật sư và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác: a) Thông qua hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp thông tin, kiến nghị về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. b) Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì. c) Tham gia cộng tác viên theo dõi tình hình thi hành pháp luật khi được huy động theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. 2. Đề nghị các cơ quan thông tin đại chúng: Cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định. Điều 11. Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật Cá nhân, tổ chức phát hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chồng chéo, không phù hợp với quy định của pháp luật thì gửi ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp đến phòng (địa điểm) tiếp công dân của các cơ quan nhà nước có liên quan, cơ quan tư pháp các cấp hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phản ánh cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 13. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các tổ chức khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 48/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 23/9/2016
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2016
- Người ký
- Trương Duy Hải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng pháp luật, pháp chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 14/2014/TT-BTP
Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng pháp luật, pháp chế
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
325/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
148/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 tháng 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tố chức thi hành pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'10/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
02/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn vị trí việc làm về công tác pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.