|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định thời gian khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau ________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 410/TTr-SNN ngày 12/11/2015 và Báo cáo thẩm định số 363/BC-STP ngày 11/11/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định thời gian khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm các nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định thời gian khấu hao, tỷ lệ khấu hao các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau. b) Đối tượng áp dụng: - Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Nguyên tắc trích khấu hao Nguyên tắc trích khấu hao công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung. 3. Thời gian khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao của công trình a) Công trình được xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng từ ngày 01/7/2013 (Thông tư số 54/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành): - Đối với công trình được xây dựng bằng bê tông cốt thép, có công nghệ xử lý nước đạt QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế: Thời gian trích khấu hao công trình là 15 năm; tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định trên cơ sở nguyên giá của công trình chia cho số năm tính khấu hao. - Đối với công trình được xây dựng bằng bê tông cốt thép, thép hình, có công nghệ xử lý nước thô sơ bằng vật liệu cát, sỏi, hoặc không có công nghệ xử lý nước: Thời gian trích khấu hao công trình là 07 năm; tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định trên cơ sở nguyên giá của công trình chia cho số năm tính khấu hao. b) Thời gian khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao công trình đã đưa vào sử dụng trước ngày 01/7/2013 được xác định như sau: - Căn cứ vào giá trị ghi tại văn bản giao quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, nguyên giá và thời gian trích khấu hao của từng công trình được xác định bằng giá trị xác định lại và thời gian sử dụng còn lại. - Căn cứ vào nguyên giá của công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình tính khấu hao, trừ đi số năm đã sử dụng công trình để xác định thời gian khấu hao còn lại. - Tỷ lệ khấu hao hàng năm đối với các công trình cụ thể được xác định trên cơ sở giá trị công trình còn lại chia cho thời gian tính khấu hao còn lại của công trình. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị thuộc, trực thuộc Sở quản lý về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phối hợp với các tổ chức có liên quan triển khai, quán triệt Quyết định này. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính chỉ đạo việc kiểm tra xác định giá trị công trình, thời gian sử dụng công trình để làm cơ sở tính tỷ lệ khấu hao và thời gian khấu hao công trình theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định này. 3. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Về việc Quy định thời gian khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 48/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 22/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Tiến Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 26/QĐ-UBND (hiệu lực 07/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 22/12/2015Ban hành
- 01/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 20/05/2024Thay thế bởi Quyết định 15/2024/QĐ-UBND
- 07/01/2025Thay thế bởi Quyết định 26/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 15/2024/QĐ-UBND
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcQuyết định · 26/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 54/2013/TT-BTC
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.