|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21/12/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã; Thực hiện Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X - kỳ họp thứ 4 về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1.1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên tuyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện. 1.2. Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Định mức hoạt động: 2.1. Số buổi hoạt động trong năm: Cấp tỉnh: 120 đến 140 buổi; cấp huyện: 100 đến 120 buổi. 2.2. Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi: Từ 01 đến 02 cuộc. 2.3. Biên tập chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: Từ 08 đến 12 tài liệu. 2.4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở: Từ 01 đến 02 lớp. 2.5. Biên tập, dàn dựng chương trình mới: Từ 04 đến 06 chương trình. 3. Định mức chi: 3.1. Tuyên truyền viên trong biên chế: - Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 01 buổi tập 40.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa là 10 buổi/chương trình. - Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động: + Đối với vai chính: 65.000 đồng/người/buổi. + Đối với các vai khác: 50.000 đồng/người/buổi. 3.2. Tuyên truyền viên ngoài biên chế: Ngoài tiền công theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh và Du lịch tỉnh, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố, cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo quy định đối với tuyên truyền viên trong biên chế. 3.2. Đối với các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện: Khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn bằng 2 lần mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn so với tuyên truyền viên Đội tuyên truyền lưu động. 4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động: 4.1. Ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách. 4.2. Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4.3. Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện
Số hiệu: 48/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 26/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 5/1/2013
- Người ký
- Hoàng Công Lự
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 14/01/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 26/12/2012Ban hành
- 05/01/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 14/01/2019Thay thế bởi Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL
Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.