|
QUYẾT ĐỊNH Quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai ________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức hoạt động trong năm của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai. b) Đối tượng áp dụng - Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện. - Thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Định mức hoạt động trong năm của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện a) Số buổi hoạt động - Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh: Từ 120 đến 140 buổi/năm. - Đội Tuyên truyền lưu động cấp huyện: Từ 100 đến 120 buổi/năm. b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động - Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh: Từ 01 đến 02 cuộc/năm. - Đội Tuyên truyền lưu động cấp huyện: Từ 01 đến 02 cuộc/năm. c) Biên tập chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác - Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh: Từ 08 đến 12 tài liệu/năm. - Đội Tuyên truyền lưu động cấp huyện: Từ 08 đến 12 tài liệu/năm. d) Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở: - Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh: Từ 01 đến 02 lớp/năm. - Đội Tuyên truyền lưu động cấp huyện: Từ 01 đến 02 lớp/năm. e) Biên tập, dàn dựng chương trình mới - Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh: Từ 04 đến 06 chương trình/năm. - Đội Tuyên truyền lưu động cấp huyện: Từ 04 đến 06 chương trình/năm. Điều 2. Mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt 1. Mức chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 60.000 đồng/người/buổi/4 giờ. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi. 2. Mức chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động: a) Đối với vai chính là 100.000 đồng/người/buổi biểu diễn lưu động. b) Đối với các vai diễn khác là 80.000 đồng/người/buổi biểu diễn lưu động. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Gia Lai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 01/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 4/1/2019
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2019
- Người ký
- Võ Ngọc Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 04/01/2019Ban hành
- 14/01/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2026Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.