Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 47/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
24/10/2016
Ngày hiệu lực
1/11/2016
Người ký
Phạm Ngọc Thưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 46/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/08/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 370/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nội dung đánh giá, xếp loại

Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính được thực hiện với các nội dung sau:

1. Điểm thực hiện các nội dung công tác cải cách hành chính.

a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật;

c) Cải cách thủ tục hành chính;

d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;

đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

e) Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

g) Hiện đại hóa hành chính;

h) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông;

2. Điểm thưởng, điểm trừ.

3. Điểm đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân.

(Chi tiết theo Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo).

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thang điểm và cách thức chấm điểm

1. Thang điểm đánh giá: Tổng số điểm của các nội dung cải cách hành chính theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, trong đó:

a) Điểm thực hiện các nội dung công tác cải cách hành chính: 75 điểm;

b) Điểm thưởng, điểm trừ: 5 điểm thưởng và 5 điểm trừ;

c) Điểm đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân: 20 điểm.

2. Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc; mức điểm cho mỗi tiêu chí là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của tiêu chí đó và giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ.

Các cơ quan, đơn vị phải thuyết minh, giải trình căn cứ chấm điểm các tiêu chí bằng văn bản giải trình kèm theo.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Trình tự thực hiện việc đánh giá, xếp loại

Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính được thực hiện theo trình tự sau:

1. Tổ chức đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân (theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch điều tra đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân hằng năm).

2. Các cơ quan, đơn vị tự thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện và gửi kết quả tự đánh giá về Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác cải cách hành chính tỉnh), hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị;

b) Bảng tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí;

c) Văn bản thuyết minh, giải trình việc chấm điểm các tiêu chí;

d) Danh mục các tài liệu, số liệu, thông tin làm căn cứ chứng minh việc chấm điểm các tiêu chí.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Tổ Thư ký cải cách hành chính tỉnh tiến hành tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân; thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của các cơ quan, đơn vị; báo cáo Hội đồng thẩm định của tỉnh.

4. Hội đồng thẩm định họp xem xét kết quả tổng hợp việc đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính năm đối với các cơ quan, đơn vị; trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả xếp loại công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.

5. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, công bố kết quả xếp loại công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Về thời gian thực hiện

1. Thời gian đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân: Do Sở Nội vụ chủ trì tiến hành trong năm, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá cho điểm và xem xét, phê duyệt kết quả xếp loại công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.

2. Thời gian tự đánh giá

Trước ngày 05/11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị tiến hành tự đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đạt được trong năm của đơn vị mình và báo cáo kết quả tự đánh giá về Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 05/11.

3. Thời gian thẩm định

a) Trước ngày 15/11 hàng năm: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Tổ Thư ký cải cách hành chính tỉnh tiến hành tổng hợp và thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của các cơ quan, đơn vị;

b) Trước ngày 25/11 hàng năm: Hội đồng thẩm định họp xem xét kết quả tổng hợp việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm đối với các cơ quan, đơn vị và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố kết quả xếp loại công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.

(Trường hợp trùng ngày lễ, ngày tết thì lùi thời gian các việc trên vào ngày làm việc liền kề).

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:

 “2. Sở Nội vụ

a) Tổ chức đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân;

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy định này;

c) Hàng năm, xây dựng Kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính và chủ trì tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt;

d) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính theo quy định pháp luật;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát nội dung tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.”

Điều 2. Bãi bỏ Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016./.    

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/10/2016
    Ban hành
  2. 01/11/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.