|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các Dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _____________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 342/TTr-SXD ngày 12 tháng 11 năm 2013 về việc ban hành quy chế phối hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ đầu tư các loại dự án bất động sản (thuộc mọi thành phần kinh tế) thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Phối hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các Dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ___________________________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Các loại dự án bất động sản phải báo cáo gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Đối tượng áp dụng: Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ đầu tư các loại dự án bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quy chế này thuộc mọi thành phần kinh tế (viết tắt là chủ đầu tư các loại dự án bất động sản) có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Nguyên tắc phối hợp giữa Sở Xây dựng với các sở, ngành, đơn vị: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ đầu tư các loại dự án bất động sản phải đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, chính xác và đúng thời gian quy định trong công tác cung cấp thông tin, số liệu để Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN Điều 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Là cơ quan chủ trì thu thập, tổng hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các loại dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. 2. Đối với các số liệu cần phải thu thập qua điều tra thống kê, Sở Xây dựng lập dự toán kinh phí để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh. 3. Tổng hợp báo cáo các nội dung sau: a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD); b) Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD); c) Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD); d) Báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD); đ) Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản và thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản (Biểu mẫu tại phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 4. Có trách nhiệm kiểm tra về nội dung báo cáo của chủ đầu tư các loại dự án bất động sản trên địa bàn; trường hợp chủ đầu tư các loại dự án bất động sản không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định của Quy chế này. Nếu vi phạm lần thứ nhất, Sở Xây dựng có văn bản nhắc nhở tới chủ đầu tư; Nếu vi phạm lần thứ hai, Sở Xây dựng sẽ công khai thông tin về hành vi vi phạm lên trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng, Website của Ủy ban nhân dân tỉnh, Website của Sở Xây dựng và thông báo đến chủ đầu tư; đồng thời, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 5. Thời hạn các đơn vị gửi báo cáo về Sở Xây dựng: a) Hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối Quý); b) Hàng năm (trước ngày 20 tháng 12). 6. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. 7. Nơi nhận báo cáo: Phòng Quản lý và Phát triển nhà ở - Sở Xây dựng, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh - số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa: Fax: 0643.852234 hoặc Email: [email protected]. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báo cáo cho Sở Xây dựng số liệu các chủ đầu tư các loại dự án bất động sản gồm: 1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1e kèm theo quy chế); 2. Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 2e kèm theo quy chế); 3. Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 3e kèm theo quy chế); 4. Báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 4d kèm theo quy chế). Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp Sở Xây dựng đôn đốc, rà soát tổng số liệu báo cáo của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về tình hình giải phóng mặt bằng của các chủ đầu tư các loại dự án bất động sản theo các biểu mẫu báo cáo tại Phụ lục số 3a, 3b, 3c, 3d, 3e kèm theo quy chế. Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báo cáo cho Sở Xây dựng số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm: 1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1d kèm theo quy chế); 2. Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 2d kèm theo quy chế); 3. Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 3d kèm theo quy chế); 4. Báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 4c kèm theo quy chế). Điều 7. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báo cáo cho Sở Xây dựng về thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản (Biểu mẫu tại Phụ lục 5b kèm theo quy chế). Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báo cáo cho Sở Xây dựng các số liệu sau: 1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1a, 1b, 1c kèm theo quy chế); 2. Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 2a, 2b, 2c kèm theo quy chế); 3. Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 3a, 3b, 3c kèm theo quy chế). Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư các loại dự án bất động sản. Theo yêu cầu của Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án, chủ đầu tư các loại dự án bất động sản hàng quý và hàng năm tổng hợp, báo cáo gồm: 1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản (Biểu mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo quy chế). 2. Báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án (Biểu mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo quy chế). 3. Báo cáo về tình hình kinh doanh tại dự án: - Tình hình huy động vốn (Biểu mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo quy chế); - Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (Biểu mẫu tại Phụ lục 9 kèm theo quy chế); - Tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất... (Biểu mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo quy chế). 4. Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng (Biểu mẫu tại Phụ lục 11 kèm theo quy chế). Điều 10. Biểu mẫu báo cáo Hệ thống các biểu mẫu báo cáo, giải thích các biểu mẫu báo cáo được ban hành tại các phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản và Quy chế này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Tổ chức phối hợp và đánh giá hoạt động phối hợp 1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát và phối hợp với các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư các loại dự án bất động sản của Quy chế này và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan quy định tại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức triển khai tổng hợp số liệu và gửi báo cáo đúng thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này và Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung của quy chế, các cơ quan, đơn vị có văn bản góp ý gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. |
||||
Ban hành Quy chế phối hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các Dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 47/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 6/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 16/12/2013
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh doanh bất động sản
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 06/12/2013Ban hành
- 16/12/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 09/06/2025Thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 153/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63/2006/QH11
Kinh doanh bất động sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 56/2005/QH11
Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 71/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản
Về việc bãi bỏ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ban hành quy định về việc xây dựng và công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Về việc ban hành quy trình tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho công tác cấp chứng chỉ môi giới bất động sản,chứng chỉ định giá bất động sản tại sờ Xây dựng Nghệ An
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.