Quyết định

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 71/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
30/12/2024
Ngày hiệu lực
10/1/2025
Người ký
Nguyễn Hữu Quế
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Kinh doanh bất động sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 55/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 10/12/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

-----------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10  tháng 01 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Chủ đầu tư dự án bất động sản; các Sàn giao dịch bất động sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Quế

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

 (Kèm theo Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày  30 tháng 12  năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

-------------

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chương II

NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU, CHIA SẺ, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 3. Xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sở Xây dựng định kỳ tiếp nhận thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chia sẻ, cung cấp để tích hợp và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Trường hợp cần thu thập, cập nhật bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phục vụ kịp thời cho công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội thì Sở Xây dựng đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhà ở, thị trường bất động sản, dự án bất động sản có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này.

3. Sau khi nhận được thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, Sở Xây dựng tổng hợp tích hợp và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

4. Sở Xây dựng tiếp nhận và xử lý thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trước khi được tích hợp và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm bảo tính hợp lý, thống nhất; đối với các thông tin, dữ liệu được cập nhật từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành đó có trách nhiệm đảm bảo về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.

Trường hợp thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp không thống nhất, chưa đồng bộ, cần kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu thì Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân làm rõ, thống nhất về thông tin, dữ liệu để tổng hợp đưa vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

Điều 4. Chỉnh sửa thông tin, dữ liệu

Trường hợp chỉnh sửa thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị chỉnh sửa, cập nhật gửi Sở Xây dựng để được phối hợp kiểm tra, rà soát, cập nhật bổ sung dữ liệu đảm bảo phù hợp, đầy đủ, chính xác. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ nội dung chỉnh sửa, lý do chỉnh sửa đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các thông tin cung cấp.

Điều 5. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sở Xây dựng: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 3, 16, 18, 19, 20, 22 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 12, 13, 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

4. Sở Tư pháp: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 12, 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP đối với các dự án trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 3, 15, 21, 22, 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

9. Ban Dân tộc: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

10. Các Sàn giao dịch bất động sản: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

11. Các Chủ đầu tư dự án bất động sản: Cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 9, 10, 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

Điều 6. Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu

Thời hạn chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 5; điểm b và điểm c khoản 6  Điều 17 Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 94/2024/NĐ-CP; chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, rà soát, xử lý các thông tin dữ liệu được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 94/2024/NĐ-CP.

- Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho năm sau gửi Sở Tài chính theo đúng quy định.

2. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán của Sở Xây dựng, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, cân đối ngân sách để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo phân cấp ngân sách hiện hành.

3. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo Quy chế này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

2. Trường hợp các sở, ban, ngành quy định tại Quy chế này có sự thay đổi, chuyển giao về tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thì sở, ban, ngành mới
hoặc sở, ban, ngành tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được chuyển giao thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định tại Quy chế này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/12/2024
    Ban hành
  2. 10/01/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản

54/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị định
07/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc bãi bỏ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Quyết định
51/2012/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành quy định về việc xây dựng và công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/11/2012Quyết định
917/SXD-QLKT&NUBND tỉnh Nghệ An

Về việc ban hành quy trình tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho công tác cấp chứng chỉ môi giới bất động sản,chứng chỉ định giá bất động sản tại sờ Xây dựng Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2009Quyết định
50/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Lào Cai

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/10/2019Quyết định
27/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/11/2017Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.