Quyết định

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 46/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
28/10/2022
Ngày hiệu lực
10/11/2022
Người ký
Trần Ngọc Tam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non,

giáo dục phổ thông công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn  xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục và đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2850/TTr-SGD&ĐT ngày 24 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục công lập, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục); các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại  Phụ lục I kèm theo Quyết định này;

2. Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục tiểu học được quy định tại  Phụ lục II kèm theo Quyết định này;

3. Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở được quy định tại  Phụ lục III kèm theo Quyết định này;

4. Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục trung học phổ thông được quy định tại  Phụ lục IV kèm theo Quyết định này;

5. Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định tại  Phụ lục V kèm theo Quyết định này;

6. Định mức tiêu hao thiết bị để chăm sóc, giáo dục một trẻ cấp học mầm non trong một năm học được quy định tại  Phụ lục VI kèm theo Quyết định này;

7. Định mức tiêu hao thiết bị để đào tạo một học sinh cấp tiểu học trong một năm học được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này;

8. Định mức tiêu hao thiết bị để đào tạo một học sinh cấp trung học cơ sở trong một năm học được quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này;

9. Định mức tiêu hao thiết bị để đào tạo một học sinh cấp trung học phổ thông trong một năm học được quy định tại  Phụ lục IX kèm theo Quyết định này;

10. Định mức tiêu hao thiết bị để đào tạo một học sinh cấp trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên trong một năm học được quy định tại Phụ lục X kèm theo Quyết định này;

11. Định mức tiêu hao vật tư để chăm sóc, giáo dục một trẻ cấp học mầm non trong một năm học được quy định tại Phụ lục XI kèm theo Quyết định này;

12. Định mức tiêu hao vật tư để đào tạo một học sinh cấp tiểu học trong một năm học được quy định tại Phụ lục XII kèm theo Quyết định này;

13. Định mức tiêu hao vật tư để đào tạo một học sinh cấp trung học cơ sở trong một năm học được quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Quyết định này;

14. Định mức tiêu hao vật tư để đào tạo một học sinh cấp trung học phổ thông trong một năm học được quy định tại Phụ lục XIV kèm theo Quyết định này;

15. Định mức tiêu hao vật tư để đào tạo một học sinh cấp trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên trong một năm học được quy định tại  Phụ lục XV kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2022./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.