Quyết định

Thành lập Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Sơn La

Số hiệu: 46/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
28/6/2006
Ngày hiệu lực
28/6/2006
Người ký
Hoàng Chí Thức
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/11/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Sơn La

________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng;

Căn cứ Nghị định 179/2004/NĐ-CP về việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Căn cứ vào thông tư 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn kiểm tra sự phù hợp và chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một sổ nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng;

Thực hiện Nghị quyết số 23/NQ-BCS ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức, bộ máy và cán bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại tờ trình số: 333/TTr-NV ngày 21/6/2006 và Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sơn La,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Sơn La. Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Sơn La là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện chức năng kiếm định chất lượng xây dựng và vật liệu xây dựng, tư vấn, nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Sơn La có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản đế hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở làm việc đóng tại thị xã Sơn La.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng

a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng

1. Thực hiện công tác thí nghiệm, kiểm định, kiểm tra chất lượng xây dựng phục vụ công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và vật liệu xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Kiếm định các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm vật liệu, các sản phẩm xây dựng: cấu kiện bê tông đúc sẵn, hàm lượng thép trong bê tông, cường độ khối xây, cường độ vữa bê tông tại chỗ, cường độ vữa xây, độ chặt của nền đất đắp và các bán sản phẩm khác.

3. Kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng đối với công trình bắt buộc phải kiểm tra theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng.

4. Thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng như: Thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật; thiết kế thi công, dự toán; khảo sát địa hình, địa chất công trình phục vụ cho dự án đầu tư quy hoạch và thiết kế xây dựng, đánh giá trữ lượng, chất lượng nguồn nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng.

5. Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về xây dựng theo yêu cầu của Sở và các chủ đầu tư.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng.

b. Về cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế

Trung tâm gồm Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán và các kỹ sư chuyên ngành. Việc bổ nhiệm lãnh đạo trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc và mức độ tự chủ nguồn tài chính của đơn vị. Giám đốc Sở Xây dựng phối họp với Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cơ cấu tổ chức của Trung tâm. Biên chế của Trung tâm được giao trong tống biên chế sự nghiệp của tỉnh. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của đơn vị trình Giám đốc Sở Xây dựng ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/06/2006
    Ban hành
  2. 28/06/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/11/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.