|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. - Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương. - Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-UB ngày 07/4/2004 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước. - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước (kèm theo đề án). Điều 2: Căn cứ vào đê án đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: 1/ Quyết định ban hành: Quy định về việc tiếp nhận và trả kết quả; quy định các thủ tục hành chính, trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; quy định các loại biểu mẫu, giấy tờ.v.v…trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2/ Phối hợp với các Sở, ban, ngành để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt. Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ , thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
ĐỀ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh) ________________________ A - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. Việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ của tổ chức và công dân được thực hiện như sau: 1/ Đối với Sở: thực hiện trực tiếp tại các phòng chuyên môn. Mỗi phòng chuyên môn phân công một cán bộ công chức (dưới đây gọi chung là cán bộ) có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả. 2/ Đối với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng: Thực hiện tại phòng tổng hợp của Chi cục. II. Thực hiện cơ chế “một cửa” thuộc các công việc sau:
B - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ Điều 1: Những quy định dưới đây được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Khoa học & Công nghệ thực hiện cơ chế “một cửa” trong công việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước. Điều 2: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Phòng chuyên môn nào thì có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ chuyển cho Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) chuyên môn đó để phân công cán bộ công chức thuộc phòng xem xét giải quyết. Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc theo cơ chế “ một cửa” chỉ liên hệ với cán bộ tiếp nhận và trả kết quả. Cán bộ tiếp nhận phải trả đầy đủ hồ sơ kết quả sau khi đã giải quyết theo quy định. Điều 4: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau: 1/ Tiếp nhận và trả kết quả khi tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của Sở theo quy định. a. Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi. b. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh. c. Không tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ đó chưa đầy đủ thủ tục theo quy định. d. Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến Trưởng phòng (hoặc Phó phòng) để phân công người giải quyết. e. Trả kết quả giải quyết cho tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn. Thu phí và lệ phí (nếu có) theo quy định. Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức công dân biết lý do và hẹn lại. Thời gian hẹn lại không quá 1/3 thời gian hẹn lần đầu. 2/ Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 3/ Nội dung hồ sơ giải quyết thuộc phòng nào thì phòng đó có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết. Điều 5: Mối quan hệ giữa các phòng, ban thuộc Sở và Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường và Chất lượng trong việc tiếp nhận và trả kết quả. 1/ Văn phòng Sở: Có trách nhiệm tiếp và hướng dẫn khách đến phòng chuyên môn có liên quan đến nhu cầu giải quyết hồ sơ cho tổ chức và công dân. 2/ Phòng Hành chính - Tổng hợp của Chi cục: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu tiếp nhận , hẹn ngày giao kết quả, vào sổ theo dõi, chuyển bộ phận nghiệp vụ giải quyết. 3/ Phòng chuyên môn có nhiệm vụ: - Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ ghi vào sổ theo dõi, viết phiếu tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) chậm nhất là trong ngày. - Công chức nghiệp vụ của Phòng được lãnh đạo Phòng phân công giải quyết hồ sơ và báo cáo lại lãnh đạo Phòng khi đã giải quyết xong hồ sơ theo quy định. - Trưởng phòng chuyên môn của Sở, Chi cục có trách nhiệm tham mưu, trình lãnh đạo Sở ký theo thẩm quyền và chuyển lại hồ sơ đã giải quyết cho cán bộ tiếp nhận để trả kết quả cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn. Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì Phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở tham mưu cho UBND tỉnh ký. - Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn thì phòng chuyên môn chịu trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết. Các phòng chuyên môn liên quan phải có trách nhiệm phối hợp để phòng có trách nhiệm chính hoàn thành nhanh hồ sơ theo đúng thời hạn. - Cán bộ tiếp nhận sau khi tiếp nhận lại hồ sơ đã giải quyết có trách nhiệm đóng dấu, vào sổ theo dõi và giao trả hồ sơ cho tổ chức , công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. - Thanh tra Sở có trách nhiệm giám sát các hoạt động trên, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan và đề xuất Giám đốc Sở giải quyết nếu có dấu hiệu vi phạm. Điều 6: Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết từng lĩnh vực việc, các khoản phí và lệ phí được niêm yết công khai tại các phòng chuyên môn. C – TRÌNH TỰ THỦ TỤC I/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ AN TOÀN BỨC XẠ: 1/ Cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nguồn bức xạ hoặc cất giữ chất thải phóng xạ: a/ Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2/ Cấp phép cho các tổ chức, cá nhân có cơ sở bức xạ, hoặc tiến hành công việc bức xạ: a/ Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 3/ Cấp phép cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt: a/ Hồ sơ, bao gồm:
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 4/ Cấp giấy phép hoạt động máy phát tia X: a/ Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Gia hạn giấy phép: a/ Hồ sơ, bao gồm:
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. II/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ CÔNG NGHỆ: Hợp đồng chuyển giao công nghệ: - Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ) + Đơn xin phê duyệt hợp đồng (có mẫu sẵn) + Bản giải trình kinh tế kỹ thuật + Hợp đồng chuyển giao công nghệ có dấu và chữ ký của đại diện các bên. + Văn bản xác nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được hội đồng quản trị nhát trí thông qua trong trường hợp có bên Việt Nam tham gia hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài. + Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh (bản sao, nếu có). + Phiếu thu phí thẩm định hợp đồng (bản sao). - Thời gian giải quyết là: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và phù hợp với pháp luật Việt Nam. III/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ: 1/Nhãn hiệu hàng hoá: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ. 2/ Kiểu dáng công nghiệp: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ. 3/ Tên gọi xuất xứ hàng hoá: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ. 4/ Giải pháp hữu ích: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ. 5/ Sáng kiến: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ. IV/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT HỢP LÝ HOÁ SẢN XUẤT: a/ Hồ sơ, bao gồm: ( 05 bộ)
b/ Thời hạn xem xét, thẩm định công nhận ( hay không công nhận ) là: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. V/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO: 1/ Kiểm định ban đầu: a/ Hồ sơ, bao gồm: (1 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Kiểm định định kỳ: a/ Hồ sơ, bao gồm: (1 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 3/ Kiểm định bất thường: a/ Hồ sơ, bao gồm: (1 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. VI/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ CÔNG BỐ HÀNG HOÁ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ: 1/ Công bố hàng hoá hợp tiêu chuẩn: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2/ Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá: a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. VII/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ: 1/ Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ: a/ Hồ sơ, bao gồm: (03 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2/ Chi nhánh, văn phòng đại diện: a/ Hồ sơ, bao gồm: (03 bộ)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. D - LỆ PHÍ 1/ Lệ phí về lĩnh vực an toàn bức xạ thực hiện theo Thông tư 03/2003/TT-BTC ngày 01/01/2003 của Bộ Tài chính. 2/ Lệ phí về lĩnh vực chuyển giao công nghệ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 139/1998/TTLT-BTC-BKHCN&MT ngày 23/10/1998 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường. 3/ Lệ phí về lĩnh vực kiểm định phươnh tiện đo thực hiện theo Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/09/2002 của Bộ Tài chính. Trong quá trình cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân theo mục tiêu đã đề ra./. |
||||
Quyết định
V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 46/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 22/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 22/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 03/2003/TT-BTC
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 83/2002/TT-BTC
Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.