Thông tư

Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

Số hiệu: 03/2003/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/1/2003
Ngày hiệu lực
25/1/2003
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 12513.

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

_____________________

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan được uỷ quyền (gọi chung là cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn) thực hiện việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn (gọi chung là kiểm định kỹ thuật an toàn) theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí kiểm định kỹ thuật và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Đối với phí kiểm định kỹ thuật thu theo số lượng mẫu thực tế kiểm định (không thu trên toàn bộ lô hàng).

3. Phí, lệ phí thu bằng tiền Đồng Việt Nam (VNĐ).

II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ:

1. Cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định:

a) Tổ chức thu, nộp phí, lệ phí kiểm định kỹ thuật an toàn theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phí, lệ phí phải cấp biên lai thu phí, lệ phí cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành, nhận tại Cục Thuế địa phương nơi cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn đóng trụ sở chính).

b) Đăng ký, kê khai, nộp phí, lệ phí kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

c) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí, lệ phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành. Hàng ngày hoặc chậm nhất là 10 ngày một lần phải lập bảng kê, gửi toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chính và phải quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí, lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính quy định.

2. Cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn chưa được ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho hoạt động kiểm định thì được trích một phần theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thực thu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để phục vụ công việc thu phí, lệ phí kiểm định và cấp giấy chứng nhận bảo đảm kỹ thuật an toàn theo quy định sau đây:

- Trung tâm kiểm định khu vực I (thành phố Hà Nội) 85% (tám mươi lăm phần trăm).

- Trung tâm kiểm định khu vực II (thành phố Hồ Chí Minh): 70% (bảy mươi phần trăm).

- Trung tâm kiểm định khu vực III (thành phố Đà Nẵng): 80% (tám mươi phần trăm).

- Cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn khác (không thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội): 80% (tám mươi phần trăm).

Khoản tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan thu phí, lệ phí được sử dụng vào các nội dung chi sau đây:

a) Chi lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo chế độ quy định.

b) Chi các khoản đóng góp quy định đối với người lao động thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

c) Chi bồi dưỡng độc hại và bảo hộ lao động cho người lao động theo chế độ quy định.

d) Chi thanh toán tiền dịch vụ công cộng.

đ) Chi mua vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc.

e) Chi công tác phí.

g) Chi hội nghị, hội thảo, đào tạo nghiệp vụ phục vụ công việc thu phí, lệ phí.

h) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí, lệ phí.

i) Chi in (mua) mẫu tờ khai, giấy phép và các loại ấn chỉ phục vụ công tác thu phí, lệ phí.

k) Chi mua sắm thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ trực tiếp cho việc thu phí, lệ phí.

l) Chi thường xuyên khác phục vụ công việc thu phí, lệ phí.

m) Chi trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ công nhân viên trực tiếp tổ chức thu phí, lệ phí kiểm định kỹ thuật an toàn. Tổng mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước hoặc bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền phí, lệ phí được trích để sử dụng vào những nội dung chi quy định trên đây phải được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp sử dụng tiền phí, lệ phí sai nội dung quy định hoặc không có chứng từ chi hợp pháp thì phải xuất toán, nộp hết vào ngân sách nhà nước. Cuối năm quyết toán số phí, lệ phí được trích để lại nếu sử dụng không hết đơn vị phải thực hiện quản lý, sử dụng số tiền còn lại theo đúng quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Hàng năm, cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí, lệ phí kiểm định kỹ thuật an toàn gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí được trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ công nhân viên trực tiếp tổ chức thu phí, lệ phí trong đơn vị theo quy định tại điểm 2m mục II nêu trên, số còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

4. Tổng số tiền phí, lệ phí kiểm định kỹ thuật an toàn thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định trên đây, số còn lại cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định sau đây:

a) Cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền phí, lệ phí thu được, số tiền được trích, số tiền phải nộp ngân sách của tháng trước theo mẫu của cơ quan Thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và chủ động nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số đã kê khai.

Cơ quan Thuế nhận được tờ khai, tiến hành kiểm tra tờ khai, xác định số tiền phải nộp NSNN và thông báo cho cơ quan thu phí, lệ phí về số tiền phải nộp thời hạn nộp tiền vào NSNN. Cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn thực hiện thanh toán số phải nộp NSNN theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu đã nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau.

Thời hạn nộp tiền vào NSNN chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo, ghi vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 038 mục lục NSNN quy định (số thu do cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn thuộc trung ương quản lý thì phân cấp cho ngân sách trung ương; số thu do cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn thuộc địa phương quản lý thì phân cấp cho ngân sách địa phương).

b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định số tiền phí, lệ phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho cơ quan Kiểm định kỹ thuật an toàn thực hiện thanh toán với NSNN theo quy định.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các quy định về thu nộp và sử dụng phí, lệ phí kiểm định và cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn quy định tại Quyết định số 58/2000/QĐ-BTC ngày 21/4/2000, Quyết định số 70/2002/QĐ/BTC ngày 4/6/2002 và Thông tư số 102/2000/TT-BTC ngày 19/10/2000 của Bộ Tài chính.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/01/2003
    Ban hành
  2. 25/01/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/10/2003
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 97/2003/TT-BTC
  4. Thay thế bởi Văn bản 12513

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.